BẾ KINH
Người con gái đến tuổi dậy thì hoặc quá tuổi thanh xuân mà chưa
hành kinh hoặc đang hành kinh mà bỗng nhiên không hành kinh trên 3 tháng, gọi là
Bế Kinh hoặcVô Kinh.
Biện chứng luận trị
+ Huyết Hư: Kinh nguyệt lúc đầu sắc nhạt rồi dần dần tắt hẳn,
cơ thể gầy ốm, sắc da vàng, chóng mặt,đầu đau, hồi hộp,lưng đau,ăn uống ít,táo
bón, lưỡi nhạt, mạch Hư Tế, Tế Sác.
Điều trị: Bổ huyết, Dưỡng huyết. Dùng bài
. Điều Kinh Dưỡng Vinh Thang (Nội Kinh Thập Di): Bạch thược
3,2g, Bạch truật 3,2g Đan sâm 3,2g, Đơn bì 2g, Đương quy 6g, Hồng lam hoa 1,2g,
Hương phụ 4g, Huyền hồ 2,4g, Sa nhân 8g, Sinh địa 2g, Thục địa 4g, Trần bì 2,8g,
Xuyên khung 2,8g.
. Thánh Dũ Thang ( Đông Viên Thập Thư): Bạch thược 30g, Đương
quy 20g, Hoàng kỳ 20g, Nhân sâm 30g, Thục địa 30g, Xuyên khung 30g.
. Trạch Lan Thang (Phụ Nhân Lương Phương): Cam thảo 12g, Đương
quy 6g, Thược dược 6g, Trạch lan 8g.
+ Huyết Ứ: Kinh nguyệt lúc đầu không thông rồi tắt dần, sắc
mặt xanh tím, bụng dưới cứng đau, ấn vào đau hơn, ngực bụng đầy trướng, thở mạnh
như hen suyễn, táo bón, lưỡi đỏ tối hoặc có vết bầm. Mạch Trầm, Kết, Sáp.
Điều trị: Hành huyết, Phá ứ. Dùng bài:
. Đại Hoàng Giá Trùng Hoàn (Kim Quỹ Yếu Lược): Cam thảo 120g,
Can tất 40g, Giá trùng 40g, Đại hoàng 48g, Đào nhân 160g, Địa hoàng 400g, Mang
trùng 48g, Tế (tao) trùng 48g, Thủy điệt 48g, Thược dược 160g.
. Thông Ứ Tiễn ( Cảnh Nhạc Toàn Thư): Hồng hoa 4g, Hương phụ
8g, Mộc hương 4g, Ô dược 4g, Quy vĩ 10g, Sơn tra 8g.
+ Hư Lao: Kinh bế, sắc mặt trắng nhạt, tinh thần mệt mỏi, gầy
ốm, gò má ửng đỏ, bứt rứt, sốt về chiều, lòng bàn tay, bàn chân nóng, da khô, ho
ra máu, miệng khô, hồi hộp, không ngủ, môi đỏ khô, rêu lưỡi hơi vàng. Mạch Hư,
Tế, Sác.
Điều trị: Bổ dưỡng Khí Huyết. Dùng bài Kiếp Lao Tán (Cục Phương):
A giao 80g, Bạch thược 200g, Bán hạ 80g, Cam thảo 80g, Đương quy 80g, Hoàng kỳ
80g, Ngũ vị 80g, Phục linh 80g, Sa sâm 80g, Thục địa 80g.
+ Khí Uất: Kinh nguyệt không đều rồi tắt hẳn, sắc da xanh
vàng, tinh thần uất ức, nóng nẩy, hay tức,chóng mặt, tai ù, ngực bụng đầy trướng,
ăn ít, ợ chua, ợ hơi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Huyền.
Điều trị: Lý khí, Giải uất. Dùng bài:
. Khai Uất Nhị Trần Thang (Vạn Thị Phụ Nhân Khoa): Bạch linh
4g, Bán hạ 2,8g, Binh lang 2,8g, Cam thảo 4g, Hương phụ 4g, Mộc hương 2g, Nga
truật 2g, Thanh bì 2,8g, Thương truật 4g, Trần bì 4g, Xuyên khung 4g.
. Điều Khí Thư Uất Thang (Hiệu Phỏng Tân Phương): Bán hạ 2g,
Chi tử 8g, Chích thảo 2g, Địa cốt bì 8g, Khương hoạt 4g, Nhân sâm 8g, Ô dược 2g,
Phục linh 4g, Sài hồ 8g, Thương truật 6g, Trần bì 4g.
+ Đờm Ứ: Kinh nhạt mầu nhiều rồi bế, thân hình béo mập, ngực
bụng đầy trướng, đờm nhiều, miệng nhạt, không muốn ăn uống, muốn nôn, nôn mửa,
rêu lưỡi trắng nhớt, mạch Huyền, Hoạt.
Điều trị: Hóa đờm, Thông trệ. Dùng bài:
. Hậu Phác Nhị Trần Thang (Đan Khê Tâm Pháp): Bán hạ 4g,
Chích thảo 2,4g, Hậu phác 4g, Phục linh 4g, Trần bì 6g.
. Thương Phụ Đạo Đàm Thang (Nghiệm Phương): Bán hạ 40g, Chỉ
xác 40g, Cam thảo 40g, Hương phụ 40g, Nam tinh 40g, Thương truật 60g, Trần bì
60g, Vân linh 60g.
+ Phong Hàn: Kinh bế, sắc mặt xanh, bụng dưới lạnh đau, tay
chân lạnh, ngực tức, muốn ói, ói, phân lỏng, rêu lưỡi trắng, mạch Trầm Khẩn hoặc
Trầm Trì.
Điều trị: Ôn kinh, Tán hàn. Dùng bài Ôn Kinh Thang (Phụ Nhân
Lương Phương): Bạch thược 2g, Cam thảo 4g, Đơn bì 2g, Đương quy 2g, Nga truật
2g, Ngưu tất 4g, Nhân sâm 4g, Quế tâm 20g, Xuyên khung 2g.
+ Tỳ Hư: Lượng kinh nhạt, đến sau kỳ rồi bế, sắc da xanh vàng,
phù, tinh thần mệt mỏi, tay chân không có sức, chóng mặt, hồi hộp, hơi thở ngắn,
hồi hộp, bụng đầy, tiêu lỏng, miệng nhạt, không muốn ăn uống, rêu lưỡi trắng
nhờn, mạch Trầm Hoãn.
Điều trị: Ích khí, Kiện Tỳ. Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang
Gia Giảm (Diệp Thiên Sĩ Nữ Khoa): Bạch thược 4g, Bạch truật 4g, Chích thảo 2g,
Hoàng kỳ 4g, Mạch nha 2g, Nhân sâm 12g, Quy thân 4g, Thần khúc 2g, Trần bì 4g,
Xuyên khung 4g.
+ Vị Nhiệt: Kinh đến trước kỳ rồi dần dần bế. Mặt vàng, 2 gò
má đỏ, bứt rứt, đêm về thì phát sốt, miệng đắng, họng khô, gầy ốm, táo bón, tiểu
ít, rêu lưỡi khô, vàng, nứt nẻ, mạch Tế, Sác, Huyền.
Điều trị: Tiết nhiệt, Dưỡng huyết. Dùng bài
. Địa Hoàng Tiễn ( Toàn Sinh Chỉ Mê): Đại hoàng (tán bột)
40g, Nước cốt Sinh địa 320g.
. Ngọc Chúc Tán ( Y Tông Kim Giám): Bạch thược 8g, Cam thảo
4g, Địa hoàng 4g, Đương quy 8g, Mang tiêu 4g, Thục địa 8g, Xuyên khung 8g.
Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm
Lục Tử Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phương Đại Toàn): Hoàng
kỳ 15g, Bạch truật, Phụ tử, Quế chi, Lưu hành tử, Sung uý tử đều 9g. Sắc uống.
TD: Bổ Thận trung âm dương, hoạt huyết, thống kinh để kích
thích dương khí của tạng phủ. Trị kinh nguyệt bế do Thận hư.
Đã trị 57 ca, khỏi 49 ca, 5 ca không khỏi. Đạt tỉ lệ 91,23%.
Sơ Can Thông Kinh Thang (Thiên Gia Diệu Phương, Q Hạ): Hoàng
kỳ (sao rượu), Tây dương sâm đều 10g, Bạch truật 5g, Vân phục linh, Toàn đương
quy đều 10g, Bạch thược (sao rượu), Xuyên tục đoạn đều 7g, Hương phụ (chế) 5g,
Hồng Sài hồ, Quảng mộc hương, Chích thảo đều 3g, Du quế 2g. Sắc uống.
TD: Sơ Can, đạt uất, vận Tỳ, thông kinh. Trị tức giận làm tổn
thương Can, Can khí uất kết làm cho Tỳ mất chức năng kiện vận, không sinh được
tinh đưa vào mạch Xung và Nhâm khiến cho kinh nguyệt bế tắc không thông.
Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy phải uống đến 20-30 thang mới
có hiệu quả tốt.
Bổ Tỳ Điều Kinh Thang (Thiên Gia Diệu Phương, Q Hạ): Sơn dược
(sống), Bạch truật (sao), Kê nội kim (sống) 15g, Đương quy, Bạch thược đều 12g.
Sắc uống.
TD: Bổ Tỳ, dưỡng huyết, điều lý mạch Xung Nhâm. Trị kinh
nguyệt bế do Tỳ hư, tinh huyết bất túc, mạch Xung, Nhâm không vững.
Thường uống 6-12 thang là khỏi.
Hồng Hoa Thạch Lựu Bì Thang (Thiên Gia Diệu Phương, Q Hạ): Hồng hoa 15-20g,
Thạch lựu bì 30g. Sắc uống cho đến khi thấy kinh. Cách 24 ngày lại uống 1-2
thang (tức lần sau uống trước khi hành kinh 3 ngày).
TD: Hoạt huyết, hoá ứ. Trị kinh bế do huyết ứ.
Thông Kinh Chỉ Nhũ Thang (Trung Quốc Đương Đại Trung Y Danh Nhân Chí): Sinh
địa 18g, Thạch xương bồ 15g, Viễn chí, Thỏ ty tử đều 12g, Ngưu tất, Đương quy
đều 9g, Tử thạch anh, Sinh mạch nha đều 30g, Đan sâm 18g. Thêm 30ml rượu, Sắc
uống.
TD: Bổ Thận, sơ Can, tiềm dương, thông kinh. Trị bế kinh, lưng
đau, gối mỏi, tâm phiền, hoảng hốt, vú sưng đau.
Hoạt Huyết Thông Kinh Thang (Trung Quốc Đương Đại Trung Y
Danh Nhân Chí): Toàn Đương quy 10g, Xuyên khung 7g, Xích thược, Trạch lan diệp,
Quế chi, Mộc thông đều 9g, Bạch phục linh 13g, Ngưu tất 12g, Kê nội kim 10g. Sắc
uống.
TD: Hoạt huyết, thông kinh. Trị kinh bế, bụng dưới trướng
đau.
Thường uống 2-4 thang là kinh sẽ thông.
Ích Nhâm Giáng Xung Thang (Trung Quốc Đương Đại Trung Y Danh Nhân Chí): Quy
bản 15g, Hà thủ ô (chế), Kê huyết đằng, Tang ký sinh, Thái tử sâm đều 30g, Câu
kỷ tử, Uất kim, Đan sâm, Mạch môn đều 15g, Tục đoạn, Ngưu tất đều 18g, Ích mẫu
thảo 20g. Cho nước và 1 trái trứng vào, đun sôi, khi trứng chín, vớt trứng ra,
cho thuốc vào sắc uống.
TD: Bổ âm, ích Nhâm, giáng Xung, điều kinh. Trị kinh nguyệt đến sau kỳ hoặc
kinh bế do âm huyết hư, lưỡi hồng nhạt, ít rêu, mạch Tế Nhược.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét