Thứ Bảy, 11 tháng 2, 2017

NHỮNG HUYỆT THƯỜNG DÙNG





SỐ TT TÊN HUYỆT ĐƯỜNG KÍNH  VỊ TRÍ  TÁC DỤNG
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Trường cường Mạch đốc Chỗ chót của xương cùng cụt cách hậu môn 1/2 thốn Thoát giang, sa tử cung, trĩ, rối loạn cơ vòng.
2 Yêu du Mạch đốc Ở chỗ trũng giữa xương cùng cụt và xương đì 5, 2 bên có 2 lời xương nhỏ Đau lưng, trĩ, liệt 2 chân, táo bón, kinh nguyệt không đồng đều.
3 Yêu dương quan  Mạch đốc Ở giữa, 2 đốt thắt lưng 4 và 5 (L4-L5) Đau lưng hông, liệt 2 kinh nguyệt không đồng đều di tinh, liệt dương, viêm đường ruột, đi ỉa chảy.
4 Mệnh môn Mạch đốc Ở giữa 2 đốt thắt lưng 2 và 3 (L2-L3) Đau lưng, đi mộng tinh, kinh nguyệt không đều, đau cột sống.
5 Trung xung Mạch đốc Ở giữa 2 đốt lưng 10 và 11 (D10-D11) Đau cột sống, đau dạ dày, ăn kém, hoàng đờm, giảm thị lực.
6 Thân trụ Mạch đốc Ở giữa 2 đốt lưng 3 và 4 (D3-D4) Hen xuyễn, trẻ con co giật, đau vai lưng.
7 Đào đạo Mạch đốc Ở giữa 2 đốt lưng 1 và 2 (D1-D2) Hạ sốt, hen xuyễn, co giật, đau gáy.
8 Đại chuỳ Mạch đốc Ở giữa đốt cổ 7 và đốt lưng 1 và 2 (D1-D2)  Sốt, đau cổ gáy, TKSN, đau cột sống.
9 Á môn Mạch đốc Giữa đốt cổ 1 và 2 (C1-C2) Câm, đau gáy.
10 Phong phủ Mạch đốc Giữa đốt ciổ 1 và dưới lồi cầu chẩm. Đau đầu, đau vùng chẩm, mất ngủ.
11 Bách hội Mạch đốc Kẻ một đường thẳng nối 2 đỉnh tai và 1 đường thẳng nối huyệt thượng tinh phong phú. đường gặp của 2 đường chính là huyệt. Đau đầu thần kinh suy nhược thần kinh mất ngủ , chóng mắt, thoát giang, sa tử cung.
12 Thượng tinh Mạch đốc Trên đường chạy giữa đầu từ chán đến gáy, huyệt ở cách chân tóc trước chán 1 thốn. Đau đầu vùng chán, đau mắt, viêm mũi, tắc mũi chảy máu cam.
13 Nhân chung (Thuỷ câu) Mạch đốc Huyệt ở chính 1/3 trên của rãnh môi. Ngất choáng, động kinh, méo mồm.
14 Hội âm Mạch nhâm Nam: điểm giữa của đường nối hậu môn với phía cuối bìu dái
Nữ: điểm giữa của đường hậu môn vưới phía sau của môi lớn âm hộ.
Trĩ, viêm âm đạo, viêm niệu đạo, kinh nguyệt không đều sa tử cung liệt dương.
15 Khúc cốt  Mạch nhâm Dưới rốn 5 thốn Đái dầm, bí đái, kinh nguyệt không đều,
16 Trung cực  Mạch nhâm Dưới rốn 5 thốn Đái dầm, di mộng tinh, liệt dương
17 Quan nguyên  Mạch nhâm  Dưới rốn 3 thốn Kinh nguyệt không đều, khí hư, di mộng tinh, đái dầm
18 Thạch môn Mạch nhâm Dưới rốn 2 thốn Bung đầy, phù, tiểu tiện khó khăn, kinh nguyệt không đều, huyết áp giao động
19 Khí hải Mạch nhâm Dưới rốn 1,5 thốn Đau bụng kinh nguyệt không đều di mộng tinh
20 Âm giao Mạch nhâm Dưới rốn 1 thốn Viêm niệu đạo, viêm tử cung, kinh nguyệt không đều, đau bụng sau khi đẻ, khí hư, đầy bụng khó tiêu.
21 Thuỷ phân Mạch nhâm Trên rốn 1 thốn Tiểu tiện khó khăn, không tiêu đầy bụng, ỉa lỏng, táo
22 Hạ quản Mạch nhâm Trên rốn 2 thốn Đau dạ dày, tiêu hoá kém, sa dạ dày, viêm ruột
23 Trung quản Mạch nhâm Trên rốn 5 thốn Đau dạ dày, đau bụng, sa dạ dày
24 Thượng quản Mạch nhâm Ở trên xương ngực, ở ngay đầu điểm nối 2 đầu trong của gian sườn thứ 3 Đau dạ dày, nôn, ợ
25 Cưu vĩ Mạch nhâm Ngay dưới xương mở từ rốn lên 7 thốn Đau vùng tim, đau dạ dày, nôn, ợ
26 Ngọc dương Mạch nhâm Ở trên xương ngực, ở ngay điểm giữa đường nối 2 đầu trong của gian sườn thứ                                         Viêm cuống phổi, hen xuyễn viêm ngực, nôn, đau vùng ngực, đau thần kinh gian sườn
27 Thiên đột Mạch nhâm Ở ngay bờ trên của xương ngực, huyệt ở chỗ lõm xuống Hen xuyễn, viên phế quản, viêm họng, nôn, to tuyến giáp trạng
28 Thừa tương Mạch nhâm Dưới môi dưới, giữa chỗ lõm ở cằm Ngất, liệt mặt, méo mồ, đau răng.
29 Trung phủ Thủ thái âm phế Dưới bờ xương sườn thứ 3, ở chỗ lõm phía ngoài Ho, xuyễn, đau ngực, đau cánh tay
30 Vân môn Thủ thái âm phế Từ đầu ngoài xương sườn thư 2 ra 1 thốn, dưới đòn 1/2 thốn Ho xuyễn đau ngực, cánh tay,cẳng tay, châm tê mô tay, ngực
31 Xích trạch Thủ thái âm phế Ở chỗ lõm, trên lằn chỉ cùi tay về phía ngoài Ho, xuyễn, nhức tay, tê liệt tay, châm tê mô tay, ngực
32 Liệt khuyêt  Thủ thái âm phế Ở cạnh bờ ngoài của cổ tay kề sau chỗ bắt mạch. Chỗ lõm cách gò xương quay 1 khoát Ho, xuyễn, đau răng, đau một bên đầu, cẳng tay tê đau liệt
33 Thái uyên Thủ thái âm phế Trên lằn chỉ cổ tay phía ngoài gần xương quay ở ngay khớp cổ tay Ho, xuyễn, mất ngủ, đau kẽ sườn, đau tay
34 Thiếu thương Thủ thái âm phế Ở sau góc ngoài móng tay ngón tay cái, cách móng tay 1-2 phân Sưng họng, rát cổ, quai bị, ợ hơi, khó nói, đau bàn ngón tay
35 Hợp cốc Thủ dương minh đại trường Ở góc kẽ 2 xương bàn tay thứ 1 và thứ 2 Cảm sốt, đau răng, chảy máu cam, khó thở, nhịp tim không đều, ù tai, viêm amidan, châm tê, mổ cánh tay, cổ họng, mặt, lồng ngực
36 Thủ tam lý Thủ dương minh đại trường Dưới huyệt Khúc tri 2 thốn Đau cánh tay, vai, tê cánh tay, đau bụng, ngực, đi ỉa lỏng, châm tê, mổ cánh tay, cổ, lồng ngực
37 Thủ ngũ lý Thủ dương minh đại trường Trên huyệt Khúc trì 3 thốn, hơi dịch vào phía trong một tý Viêm phổi, viêm màng bụng, tê đau liệt cánh tay, viêm hạch cổ
39 Tý nhu Thủ dương minh đại trường Dưới kiên ngung 3 thốn, hơi dịch vào trong 1 tý Đau rức cánh tay, thị lực giảm. Châm tê mổ lồng ngực
40 Kiên ngung Thủ dương minh đại trường Giơ ngang cánh tay, huyệt ở chỗ trũng mỏm vai Đau vai, cánh tay tê liệt
41 Phù đột Thủ dương minh đại trường Từ huyết hầu ngang sang 2 bên 3 thốn Ho, hen xuyễn, bướu cổ, châm tay để mổ bướu cổ, cắt amidan, nhổ răng
42 Nghinh hương Thủ dương minh đại trường Ở rãnh má mũi cách chân chánh mũi 1/2 thốn Ngạt mũi, chảy máu cam các bệnh ở mũi, liệt mặt, châm tê mổ sọ não, mũi
43 Thừa khấp Túc dương minh vị  Mắt nhìn thẳng từ con ngươi kéo thẳng xuống bờ dưới của khoang mắt, điểm gặp là huyệt Đau mắt, chẳy nước mắt, cận thị, viễn thị, tán quang, viêm teo thị thần kinh, liệt mặt
44 Tứ bạch Túc dương minh vị  Dưới con ngưoi một thốn Bệnh về mắt, liệt mặt, viêm xoang
45 Địa thương Túc dương minh vị  Từ 2 bên mép ra 4-5 phân Liệt thần kinh 7, liệt mắt, đau thần kinh 3 nhánh
46 Giáp xa Túc dương minh vị  Ở góc xương hàm, khi nhai chỗ động nhất là huyệt. Khi cắn răng lại, cơn nổi lên là huyệt Đau răng, liệt mắt, liệt thần kinh 7, đau thần kinh 3 nhánh, châm tê nhổ răng, mổ xoang
47  Hạ quan Túc dương minh vị  Ở chỗ lõm phía trước tai. Khi há miệng huyệt ở dưới vành cung của xương gò má Ù tai, đau răng, liệt mặt, liệt thần kinh 7. Châm tê nhổ răng
48 Đầu duy Túc dương minh vị   Ở phía sau trên góc trán, trong bờ da tóc, chỗ nối khớp trán, khi nhai, chỗ động nhiều nhất là huyệt Đau 1/2 đầu, mắt hoa, đau mắt, nước mắt chảy nhiều
49 Nhân nghinh  Túc dương minh vị  Từ yết hầy ra 2 bên 1,5 thốn là huyệt Hen xuyễn, cao huyết áp, viêm đau họng, khó nói, chân tê mổ bướu cổ, mổ vùng bụng, ngực, chống nôn nấc khi mổ dạ dày
50 Khí xá   Túc dương minh vị  Từ huyệt nhân nghinh kéo thẳng đòn, chỗ gặp là huyệt Hen xuyễn, cao huyết áp, viêm họng, đau cứng gáy
51 Thuỷ đột Túc dương minh vị  Điểm giữa của đường nối nhân nghinh và khí xá là huyệt Hen suyễn, họng đau viêm, châm tê mổ vùng cổ, ngực, bụng, chống nôn nấc khi mổ dạ dày
52 Khuyết bồn Túc dương minh vị  Ở chính giữa của trên đòn Hen suyễn, đau viêm họng, xạm da, viêm màng ngực, đau viêm thần kinh gian sườn, huyết áp giao động
53 Lương môn Túc dương minh vị  Từ trung quản ra 2 bên 2 thốn Đau dạ dày, đau gan mật, bụng đầy trướng
54 Thiên xu Túc dương minh vị  Từ rốn ra 2 bên thốn Đau bụng, háng, liệt chân, đau đầu gối
55 Phục thỏ Túc dương minh vị  Từ phía ngoài bờ trên của xương bánh chè, thẳng lên 6 thốn Đau hông, háng, liệt chân, đau đầu gối
56 Bễ quan Túc dương minh vị  Từ phục nhỏ thẳng lên 6 thốn Tê, đau, liệt đùi, chân lưng đau, gối mỏi, bại liệt
57 Âm thị Túc dương minh vị  Từ phía ngoài bờ trên của xương bánh chè có chỗ lõm là huyệt Đau, viêm, nhức đầu gối
58 Độc tị Túc dương minh vị  Co chân, phía dưới ngoài của xương bánh chè có chỗ lõm là huyệt Đau, viêm, nhức đầu gối
59 Túc tam lý Túc dương minh vị  Ở mặt ngoài và phía trên ống chân, cách dưới ngoài của xương bánh chè 3 thốn, ở chỗ trũng giữa 2 đường gân Đau dạ dày, tăng khẩu vị, tăng sức đau bụng, kém ăn. Châm tê mổ vùng bụng
60 Thượng cư hư Túc dương minh vị  Dưới túc tam lý 3 thốn Như túc tam lý
61 Hạ cư hư Túc dương minh vị  Dưới thượng cư hư 3 thốn Như thượng cự hư
62 Giải khê Túc dương minh vị  Ở giữa nếp ngang trước cổ bàn chân, giữa 2 gân, ngang với đỉnh mắt cá ngoài Chân tê, bại liệt, táo bón, đầu gối đau, chóng mặt
63 Nội đình Túc dương minh vị  Từ cỗ tiếp giáp của ngón chân thứ 2 và thứ 3, lùi lên phía trên 1/2 thốn Đau đầu, đau răng, đau dạ dày đau viêm amindan, lỵ. Châm tê mổ dạ dày, cắt amidan
64 Công tôn Túc thái âm tỳ Ở đầu trên của xương bàn thứ 1, ở phía trước và trong xương chêm thứ 1, huyệt ở nơi trũng Đau dạ dày, tiêu hoá kém, nôn, đia ỉa lỏng, đau bụng kinh: Châm tê mổ vùng bụng
65 Tam âm giao Túc thái âm tỳ Đỉnh mắt cá trong thẳng lên 3 thốn Tỳ vị yếu, di tinh, đau bụng, kinh nguyệt không đều, tê liệt chân. Châm tê mổ bụng
66 Lậu cốc Túc thái âm tỳ Trên huyệt tam âm giao 3 thốn Như tam âm giao
67 Âm lăng tuyền Túc thái âm tỳ Ở chỗ trũng phía trong và dưới đầu gối, từ lồi cù sau trong của xương chầy do xuống 3 thốn, đối chiếu với Dương lăng tuyền Khí huyết kém, kinh nguyệt không đều, tiêu hoá kém, đau bụng, tê liệt đau chân. Châm tê mổ vùng bụng
68 Đại cơ Túc thái âm tỳ Dưới âm lăng tuyền 3 thốn Đau lưng, đau bụng, bụng đầy, kinh nguyệt không đều di tinh, châm mổ vùng bụng
69 Huyết hải Túc thái âm tỳ Ở mặt trong đùi cách trên gò trong của xương 1 thốn, ở giữa 2 gân của 2 bắp thịt Kinh nguyệt không đều, băng huyết, dị ứng, đau đầu gối, liệt chân
70 Cực tuyền Thủ thiếu âm tâm ở đỉnh hố nách, phía trong động mạch nách Vùng tim đau, sườn đau, tràng nhạc, đau tê liệt, cánh tay, châm tê mổ cánh tay
71 Thanh linh Thủ thiếu âm tâm Thiếu hải lên 3 thốn Cánh tay tê đau, mắt vàng, hông đau. Châm tê mổ cánh tay
72 Thiếu hài Thủ thiếu âm tâm Co tay lên và giơ tay ra phía trước, huyệt ở đầu trong lằn ngang khuỷu tay Loạn nhịp tim, nhức đầu, chóng mặt, hồi hộp, cánh tay đau
73 Thần môn Thủ thiếu âm tâm Bàn tay để ngửa huyệt ở 1/3 lần nganh cổ tay, thẳng lên ở giữa ngón út và ngón vô danh Mất ngủ, hay quên, nhịp tim không đều
74 Thông lý Thủ thiếu âm tâm Trên thần môn 1 thốn Nóng sốt, chứng bệnh ở tim, mất tiếng, cánh tay cổ tay đau
75 Thính cung Thủ thái dương tiểu trường Ở chỗ trũng, chính giữa phái ngoài vành nhĩ bình. Lúc ấn và ray, trong tai có tiếng động Ù tai, điếc tai, viêm tai giữa, viêm tai ngoài, châm tê mổ tai mắt
76 Quyền liêu Thủ thái dương tiểu trường Từ đuôi mắt kéo thẳng xuống, từ huyệ nghinh hương kéo thẳng ra, chỗ 2 đường gặp nhau là huyệt Liệt TK VII, đau, TK V, bệnh mắt, châm tê để mổ mặt và sọ não
77 Kiên ngoại du Thủ thái dương tiểu trường Giữa 2 đốt lưng D1 và D2 ra bên 3 thốn Đau vai, cổ gáy, cánh tay đau. Châm tê mổ vùng bả vai
78 Kiên trinh Thủ thái dương tiểu trường Kẹp cánh tay sát vào sườn, từ điểm chót lằn ngang của nách lên 1 thốn là huyệt Tai ù, điếc, vai đau, tê liệt tay. Châm tê mổ cánh tay, tai
79 Tiểu hải Thủ thái dương tiểu trường Gấp khuỷu tay, ở phía trong, ở rãnh trụ đi qua Đau nách và tay, sưng lợi răng, thần kinh suy nhược
80 Uyển cốt Thủ thái dương tiểu trường Ở bờ trong của lưng bàn tay, giữa kẽ xương bàn tay thứ 5 và xương móc của cổ tay, chỗ lõm là huyệt Đau bàn tay, cổ tay, khớp cổ tay, đau đầu, tai ù, nôn
81 Tình minh Túc thái dương bàng quang Cách khoé trong của mắt 1 phân Đau nhức mắt, mắt đỏ, giảm thị lực, hắt hơi
82 Khúc sai Túc thái dương bàng quang Từ huyệt thần đình đi sang 2 bên 1,5 thốn. cách chân tóc 1/2 thốn Đau vùng trán, mắt hoa, mũi tắc, chảy máu cam
83 Thiên trụ Túc thái dương bàng quang Ngang á môn sang 1,5 thốn là huyệt Đau đầu, gáy, cảm mạo
84 Phế du Túc thái dương bàng quang Giữa D3 và D4 ngang sang 1,5 thốn Viêm cuống phổi, lao phổi, đau lưng vai, hen, ho
85 Tâm du Túc thái dương bàng quang Giữa D5 và D6 ngang sang 1,5 thốn Nhịp tim không đều, thần kinh tim, tâm thần, hen tim
86 Cách du Túc thái dương bàng quang Giữa D7 và D8 ngang sang 1,5 thốn Thiếu máu, nôn oẹ, ban chần
87 Can du Túc thái dương bàng quang Giữa D11 và D12 sang ngang 1,5 thốn Bệnh về gan, bênh dạ dày, bệnh về mắt, thần kinh suy nhược
88 tỳ du Túc thái dương bàng quang Giữa D11 và D12 ngang sang 1,5 thốn Đau dạ dày tá tràng, viêm gan, viêm ruột ban chẩn, phù thũng
89 Thận du Túc thái dương bàng quang Giữa L2 và L3 ngang sang 1,5 thốn Đau lưng, di tinh, đái đàm, liệt dương, kinh nguyệt không đều, thận viêm, thần kinh suy nhược
90 Đại trường du Túc thái dương bàng quang Giữa L4 và L5 ngang sang 1,5 thốn Viêm mật, lỵ, táo, đau lưng
91 Tiểu trường du Túc thái dương bàng quang Ngang đốt xương cùng thứ nhất, từ giữa cột sống, ngang sang 1,5 thốn Đau thần kinh toạ,đau lưng, di tinh,đái dầm, viêm ruột, táo, viêm hố chậu
92 Bàng quang du Túc thái dương bàng quang Ngang đốt xương cùng thứ hai, từ giữa cột sống ngang sang 1,5 thốn Viêm bàng quang, đau lưng hông, đau thần kinh hông, táo bón, ỉa lỏng
93 Bạch hoàn du Túc thái dương bàng quang Ngang đốt xương cùng thứ tư, từ giữa cột sống ngang sang 1,5 thốn Trĩ, viêm tử cung, viêm phần phụ, đau thần kinh toạ. Châm tê mổ trĩ
94 Trật biên Túc thái dương bàng quang Dưới đốt xương cùng thứ tư sang ngang 3 thốn, thẳng hàng với hạ liêu Đang ngang lưng, đau thần kinh toạ, liệt 2 chân, bí ỉa. Châm tê mổ trĩ
95 Bát liêu Túc thái dương bàng quang Thượng liêu, trung liêu và hạ liêu, gôm 2 bên 8 huyệt nằm ở 8 chỗ của xương cùng Viêm tinh hoàn, viêm phần phụ, kinh nguyệt không đều, bệnh ở hê tiết niệu, đau thần kinh toạ, đau lưng hông, trĩ
96 Hội dương Túc thái dương bàng quang Ở 2 bên đầu dưới của xương cùng cụt Đau lưng, khi hành kinh, liệt dương, bạch đới, trĩ ỉa lỏng
97 Thừa phù Túc thái dương bàng quang Ở giữa lằn ngang cơ mông Đau thần kinh toạ, liệt tê chân, đau lưng, sốt
98 Uỷ trung Túc thái dương bàng quang Ở chỗ trũng giữa lần ngang khoeo chân, phía bờ ngoài động mạch Đau thần kinh toạ, liệt tê chân, đau lưng, khoeo sốt
99 Âm môn Túc thái dương bàng quang Nối thừa phù và uỷ trung, từ ngang điểm giữa của đường nối dịch lên thôn là huyệt (hoặc từ thừ phù dịch xuống 6 thốn Tê liệt chân, đau lưng, đau thần kinh toạ
100 Thần dương Túc thái dương bàng quang Từ giữa D5 và D6, ngang sang 3 thốn Bệnh về tim, hen suyễn, viêm phế quản, đau vai lưng
101 Chí thất (tinh cung) Túc thái dương bàng quang Từ điểm giữa L2 và L3 ngang sang 3 thốn  Di tinh, liệt dương, đau cột sống, tiểu tiện khó khăn
102 Thừa sơn Túc thái dương bàng quang Ở mặt sau ống chân, nơi rẽ đôicủa cơ sinh đôi (dưới uỷ trung 7 thốn) Liệt chân, bàn chân thuổng, tê đau ông chân , đau lưng
103 Hợp dương Túc thái dương bàng quang Nối uỷ trung với thừa sơn, huyệt ở trên đường nối đó, dưới uỷ trung 2 thốn Đau lưng, đau chân, liệt 2 chân
104 Thừa cân Túc thái dương bàng quang Trên thừa sơn 3 thốn Liệt chân, tê đau cẳng chân
105 Côn lôn Túc thái dương bàng quang Ở phía sau mắt cá ngoài 5 phân, trên bờ xương gót chân (đối chiếu với huyệt Thái khê) Đau liệt chân, đau gáy, đau lưng
106 Thân mạch Túc thái dương bàng quang Ở thẳng dưới mắt cá ngoài 5 phân, nơi chỗ trũng dưới gò nối của xương gót chân Tê liệt đau bàn chân, bàn chân thuổng, suỗi
107 Phi dương Túc thái dương bàng quang Trên huyệt côn lôn 7 thốn Chân mềm yếu, tê đau liệt chân
108 Dũng tuyền Túc thái thiếu âm thận Lòng bàn chân, (không kể ngón) chỗ giao tiếp của 1/3 trước và giữa. Ruỗi chân thẳng chỗ lõm là huyệt Đau đỉnh đầu co giật, sa dạ con, hôn mê, trúng thử, động kinh, bệnh tâm thần
109 Thái khê Túc thái thiếu âm thận lõm Điểm giữa của đường nối đỉnh cao nhất của mắt cá trong với gân gót chân (đối chiếu với côn lôn) Viêm thận, viêm bàng quang, kinh nguyệt không đều, đái dầm, liệt chân. Chân tê mổ
110 Chiếu hải Túc thái âm thận Từ điểm cao nhất của mắt cá trong thẳng xuống 1 thốn Kinh nguyệt không đều, sa tử cung, viêm amindan, động kinh, thần kinh suy nhược
111 Giao tin Túc thái thiếu âm thận Ở phía trên đỉnh mắt cá trong 2 thốn sau bờ trong của xương chày kinh nguyệt không đều, kinh kéo dài, ỉa lỏng, táo, viêm tinh hoàn
112 Khí huyệt Túc thái thiếu âm thận Từ huyệt quan nguyên sang 1/2 thốn Kinh nguyệt không đều, ỉa lỏng
113 Âm cốc Túc thái thiếu âm thận Ngồi thẳng co chân, huyệt ở dưới giữa 2 gân, ở đầu trong nếp gấp khoeo chân Đau đầu gối, bụng đầy đau, bệnh sinh dục của nam, nữ
114 Hoàng cốt Túc thái thiếu âm thận Dưới rốn 5 thốn, từ khúc cốt sang ngang 2 bên 1/2 thốn Tiểu tiện khó khăn di tinh, liệt dương
115 Thần phong Túc thái thiếu âm thận Từ huyệt đản trung (điểm giữa đường nối 2 vú) dịch sang 2 bên mỗi bên 2 thốn, ở gian sườn 4 Đau thần kinh gian sườn, viêm phế quản, viêm tuyến vú
116 Thiên trì Thủ quyết âm tâm bào Ở núm vú ra 1 thốn, giữa xương sườn 4-5 Đau ngực sườn, nách đau, nóng ngực
117 Thiên tuyền Thủ quyết âm tâm bào Ở đầu chót lằn nách xuống 2 thốn, trên đường thẳng tới khúc trạch Đau cùng tim, ngực, vai, cánh tay. Châm tê mổ cẳng tay mặt trong

118

Khúc trạch Thủ quyết âm tâm bào Ở chính giữa măth trước khuỷu tay, sát bờ trong của gân lớn cơ nhị đầu (hơi có tay khi lấy huyệt) Viêm cơ tim, nóng vì thai nghén, đau cánh tay, đau bả vai.
119 Nội quan Thủ quyết âm tâm bào Từ lằn cổ tay lên 2 thốn, giữa 2 gân Rối loạn nhịp tim, hen tim, sốt, cao huyết áp
120 Đại lăng Thủ quyết âm tâm bào Ở chính giữa lằn cổ tay, mặt trong, giữa 2 gân Đau tay, đa dạ dày, sốt, huyết áp cao.
121 Gian sử Thủ quyết âm tâm bào Trên nội quan 1 thốn, giữa 2 gân Nhịp tim rối loạn, hen tim, suy tim, sốt. Châm tê mổ tim, bướu cổ.
122 Lao cung Thủ quyết âm tâm bào Nắm tay, 4 ngón co vào lòng bàn tay, đau tim, tay rung, miệng lươic lờ, chân răng loét (nha chu viêm)  
123 Dương trì Thủ thiếu dương tam tiêu Trên nếp lằn cổ tay (mặt ngoài); ở gần mắt xương trụ có chỗ trũng là huyệt Bàn tay, cổ tay đau, vai đau, sốt rét, điếc
124 Ngoại quan Thủ thiếu dương tam tiêu Từ lằn cổ tay (mặt ngoài) lên 2 thốn, giữa 2 gân đầu Đau, tai ù, điếc, khuỷu không co ruỗi được, tay rung, sốt.
125 Chỉ câu Thủ thiếu dương tam tiêu Trên ngoại quan 1 thốn, giữa 2 gân Cảm sốt, vai tay đau, ù tai, điếc, ngực đau, châm tê cắt amidan, mổ 1 chuyên khoa.
126 Tam dương lạc Thủ thiếu dương tam tiêu Trên chi câu 1 thốn, giữa 2 gân cánh tay Đau, điếc, ù tai, mất tiếng. Châm tê mổ vùng ngực, 1 cánh tay, tai, mắt, amidan.
127 Thiên tỉnh Thủ thiếu dương tam tiêu Phía trên đỉnh khuỷu tay 2 thốn Đầu 1/2 đầu, ngực đau, cánh tay đau, vai đau, viêm tuyến mang tai.
128 Ty khúc không Thủ thiếu dương tam tiêu Chỗ trũng ở phía ngoài đuôi lông mày Đau mắt, đau 1 bên đầu, thị lực giảm, chóng mặt.
129 Ế phong Thủ thiếu dương tam tiêu Há mồm, đè dái tai vào sau cổ, đỉnh dái tai ở chỗ lõm, đó là huyệt Điếc tai, ù tai, liệt mặt, cấm khẩu, châm tê mổ vùng ngực (phổi) mổ vùng mắt, bướu cổ.
130 Nhĩ môn Thủ thiếu dương tam tiêu Ở phía trên huyệt thính cung, ngang với bờ trên của nhĩ bình Ù tai, điếc tai, viêm tai giữa, đau răng.
131 Thính hội Túc thiếu dương đởm Ở phía dưới huyệt chính cung, ngang với bờ dưới của nhĩ bình Ù tai, điếc tai, viêm tai giữa, đau răng, viêm hàm, liệt mặt.
132 Phong trì Túc thiếu dương đởm Ở phía dưới xương chầm, chỗ trũng 2 bên gáy Đau đầu, đau mắt, viêm 1 mũi, cảm mạo, trúng phong, liệt 1/2 người, tai ù, tai điếc, giảm thị lực.
133 Dương bạch Túc thiếu dương đởm Mắt nhìn thẳng chính giữa lông mày lên 1 thốn, thẳng với con ngươi Đau vùng trán, đau mắt, liệt mặt
134 Nhật nguyệt Túc thiếu dương đởm Từ núm vú thẳng xuống, dưới gian sườn 9-10 độ 1.2 thốn là huyệt Đau dạ dày, viêm gan, viêm mật, đau sườn.
135 Kiên tỉnh Túc thiếu dương đởm Điểm giữa của đường nối huyệt kiên ngung với huyệt đại chuỳ Đau gáy, vai, đau cánh tay và lưng, sốt.
136 Kinh môn Túc thiếu dương đởm Ở đầu xương sườn cụt thứ 12 Viêm thận, đau thần kinh gian sườn, đau gan mật.
137 Đới mạch Túc thiếu dương đởm Từ dưới đầu xương sườn cụt thứ 11 kéo thẳng xuống ngang với rốn là huyệt Viêm tử cung, viêm bàng quang, đau sườn lưng, kinh nguyệt không đều. Châm tê mổ bụng
138 Ngũ xú Túc thiếu dương đởm Phía dưới đới mạch 3 thốn lưng, ngang với huyệt quan nguyên Đau bụng dưới, đau viêm tử cung, viêm tử cung, viêm tinh hoàn, châm tê mổ bụng
139 Duy đạo Túc thiếu dương đởm Phí trước huyệt ngũ xu 1/2 thốn Viêm tử cung, đau bụng dưới, táo bón. Châm tê mổ vùng bụng dưới.
140 Cự liêu Túc thiếu dương đởm Phía dưới sau huyệt duy đạo 3 thốn Đau lưng, đau bụng dưới, viêm tinh hoàn, viêm tử cung, viêm bàng quang. Châm tê mổ đùi hông.
141 Hoàn khiêu Túc thiếu dương đởm Nằm sấp. đỉnh cụt lên 2 thốn, nối với đầu chót của xương đùi, điểm 1/3 ngoài của đường nối là huyệt Đau hông, lưng đùi, đau thần kinh toạ, liệt chân.
142 Phong thị Túc thiếu dương đởm Nằm thẳng, ở phía ngoài đùi, 2 tay buông thẳng, đàu ngón tay giữa đến đâu thì đó là huyệt Chân tê bại, đau đùi, đau đầu gối, liệt chân, châm tê mổ chân, đùi.
143 Tất đương quan Túc thiếu dương đởm Trên dương lăng tuyền 3 thốn Đau sưng đầu gối, chân liệt, châm tê mổ cẳng chân và đùi.
144 Dương lăng tuyền Túc thiếu dương đởm Ở phía trước và dưới đầu chót trên của xương móc, ở chỗ trũng giữz 2 gân Tê đau chân, liệt chân. Đau thần kinh toạ. Châm tê mổ vùng đùi và cẳng chân.
145 Huyền chung (tuyệt cốt) Túc thiếu dương đởm Ở trên mắt cá ngoài 3 thốn, ở bờ trước của xương mác (đối chiếu với tam âm giao) Đau đầu gối, đau ống chân, bại liệt.
146 Túc quang minh Túc thiếu dương đởm Đỉnh mắt cá ngoài lên 5 thốn, bờ sau xương mác Đau tê cẳng chân, mắt mờ. Châm tê mổ đùi chân.
147 Hành gian Túc quyết âm can Điểm nối giữa ngón chân cái và ngón thứ hai, dịch lên 1/2 thốn là huyệt Đau đầu, hoa mắt, kinh nguyệt kéo dài, trẻ em sài giật, đau thần kinh gian sườn. Châm tê mổ vùng bụng.
148 Thái xung Túc quyết âm can Từ điểm nối giữa ngón chân cái và ngón thứ hai, dịch lên 1,5 thốn Đau đầu, hoa mắt, đau đỉnh đầu, huyết áp cao, băng huyết, bế kinh, viêm tuyến vú.
149 Âm liêm  Túc quyết âm can Từ giữa bờ trên của xương mu, sang ngang 2,5 thốn, rồi thẳng xuống 2 thốn Đau đùi, bạch đới, kinh nguyệt không đều, ngứa bộ phận sinh dục. Châm tê mổ bộ phận sinh dục.
150 Chương môn Túc quyết âm can Nằm nghiêng phía dưới đầu ngoài của xương sườn cụt thứ II Nôn, đau bụng, ỉa lỏng, viêm gan đau sườn, đau lưng. Châm tê mổ bụng.
151 Kỳ môn Túc quyết âm can Núm vú thẳng xuống, cách huyệt cự khuyết 4 thốn Đau gan, nôn, không tiêu, ngực đau.
152 Trung đô Túc quyết âm can Trên huyệt tam âm giao 4 thốn Bệnh ở gan mật, dạ dày, bộ phận sinh dục. Châm tê mổ bộ phận sinh dục.
153 Trung phong Túc quyết âm can Trước mắt cá trong 1 thốn, gân cơ, gấp khớp cổ chân lại, chỗ lõm là huyệt Chân lạnh, liệt bàn chân, đau lưng, tiểu tiện khó khăn.
154 Tất quan Túc quyết âm can Sau huyệt âm lăng tuyền độ 1 thốn Đau khớp gối, mỏi gối.
155 Tứ thần thông Kỳ kinh Cách trước, sau phải, trái của huyệt bách hội 1 thốn, 4 phía có 4 huyệt Đau đầu, hoa mắt, động kinh, thần kinh suy nhược.
156 Ngoại kim tân ngọc dịch Kỳ kinh Phía trên yết hầu 1 thốn, sang ngang 3 phân Mất tiếng, câm, bệnh ở miệng, nước, nhãi nhiều.
157 Á huyệt Kỳ kinh Trước cổ 2 huyệt: từ điểm giữa của đường nối nhân nghinh với thuỷ dột, dịch ra ngoài chừng 2 phân. Sau cố 2 huyệt: từ huyệt phong trì 4 phân Câm, mất tiếng.
158 Suyễn tức Kỳ kinh Từ huyệt đại chuỳ ngang sang 2 bên 1 thốn Hen suyễn
159 Khí môn Kỳ kinh Từ huyệt quan nguyên ngang sang 3 thốn Băng huyết, phụ nữ vô sinh, viêm tinh hoàn, viêm bàng quang, di mộng tinh.
160 Ấn đường Kỳ kinh Chính giữa 2 lông mày Nhức đầu, hoa mắt, huyết áp cao. Châm tê mổ sọ não.
161 Thái dương Kỳ kinh Từ khoảng giữa đoạn nối cuối tông mày và đuôi mắt, dịch ra 1 thốn Nhức thái dương, cao huyết áp, thị lực giảm đau mắt. Châm tê mổ sọ não.
162 Thượng liêm tuyền Kỳ kinh Ngẩng đầu, ở đường thẳng giữa cổ, trên yết hầu 1 thốn Câm, chẩy nước dãi, lưỡi cứng ngọng.
163 Tử cung Kỳ kinh Dưới rốn 4 thốn từ trung cực ngang ra 3 thốn Đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều, sa dạ con, di mộng tinh.
164 Bát phong Kỳ kinh Giữa 2 đầu của các xương bàn chân thứ nhất. Mỗi bàn chân 4 huyệt , 2 bên có 8 huyệt Đau đầu, đau răng kinh nguyệt không đều, đau sưng bàn chân, rắn cắn, sốt rét.
165 Thập tuyên  Kỳ kinh Ở mười đầu ngón tay , cách móng tay độ 1 phân Cấp cứu nhưngc trường hợp: hôn mê, trúng thử, động kinh, bệnh tâm thần.
166 Tứ phùng Kỳ kinh Điểm giữa của đường nối xuong đốt thứ 2 với xương đốt thứ 3 của ngón út, ngón đeo nhẫn, ngón giữa và ngón chỏ Trẻ em chậm tiêu, ho gà, gầy còm.
167 Bát tà Kỳ kinh Điểm giữa chỗ tiếp giáp 5 ngón tay. Hai tay có 8 huyệt Cánh tay sưng, răng đau, buốt đầu từ trán lên đỉnh đầu.
168 Hoa đà giáp tích Kỳ kinh Bắt đầu từ đốt sống D1 đến L5, tất cả 17 đốt. Mỗi đốt sang ngang ứng với từng đốt sống trái phải 1/2 thốn, có 2 huyệt: 17 đốt, gồm 34 huyệt Ho hen, đau lưng, 1 số chứng bệnh của các tạng phủ
169 Ế minh Huyệt mới Điểm giữa của đường nối ế phong với phong trì Ù tai, điếc, đau vùng chầm, mất ngủ.
170 An miên I Huyệt mới Điểm giữa của đường nối ế phong với ế minh Mất ngủ, tâm hồi hộp, tinh thần phân lập, tâm thần, điếc tai, ù tai.
171 An miên II Huyệt mới Điểm giữa của đường nối ế minh với phong trì Như An miên I.
172 Hạ phù đột Huyệt mới Dưới phủ đột 1/2 thốn Chữa liệt tay, bướu cổ. Châm tê mổ mắt, bướu cổ, nhổ răng.
173 Chỉ tả Huyệt mới Dưới rốn 1,5 thốn Lỵ, ỉa lỏng, viêm ruột.
174 Tứ đường Huyệt mới Từ chỗ cao nhất của bờ trên xương bánh chè lên 4,5 thốn Viêm gối, liệt chân, tê đau liệt cơ trước đùi.
175 Mai bộ Huyệt mới Dưới bễ quan 2,5 thốn Liệt chân, đau tê đùi hông.
176 Tiền tiến Huyệt mới Trên phong thị 2,5 thốn Liệt chân, tê đau đùi mông.
177 Toạ cốt Huyệt mới Từ điểm giữa của đường nối mấu chuyến lớn với xương cùng cụt, xuống 1 thốn Đau thần kinh toạ, liệt teo cơ hông, liệt chân.
178 Nội ma điểm Huyệt mới Điểm giữa của đường nối huyệt thái khê với huyệt âm lăng tuyền (hoặc từ huyệt lậu cốc lẽn 1/2 thốn) Đau chân, tê liệt chân, châm tê mổ vùng bụng (dạ dày, ruột thừa...)
179 Nha thống Huyệt mới Ở lòng bàn tay, giữa đầu trên của xương bàn thứ 3 và xương bàn thứ 4, cách nếp nối ngón và bàn tay khoảng 1 thốn Đau răng.
180 Huyết áp điểm Huyệt mới Giữa đốt cổ 6-7 (C6-C7) ngang ra 2 bên, mỗi bên 2 thốn Huyết áp giao động, đau cổ, đau vai.
181 Định suyễn Huyệt mới Đại chuỳ ra 2 bên, mỗi bên 1/2 thốn Hen suyễn, viêm phế quản, đau liệt cánh tay vai
182 Kết hạch huyệt Huyệt mới Đại chuỳ ra 2 bên, mỗi bên 3,5 thốn Lao phổi, viêm phổi, đau vai.
183 Vị huyệt nhiệt Huyệt mới Từ giữa D4 và D5 sang 2 bên mỗi bên 1/2 thốn Đau dạ dày, răng lợi sưng, đau lưng.
184 Can nhiệt huyệt Huyệt mới Từ giữa D5 và D6 sang hai bên, mỗi bên 1/2 thốn Hen suyễn, đau lưng, tức ngực
185 Tỳ nhiệt huyệt Huyệt mới Từ giữa D6-D7 sang 2 bên, mỗi bên 1/2 thốn Tiêu hoá kém, viêm tuyến tuỵ, đau lưng.
186 Thận nhiệt huyệt Huyệt mới Từ giữa D7-D8 sang 2 bên mỗi bên 1/2 thốn Viêm thận, nhiễm trùng niêu đạo, đau lưng.
187 Thận tích Huyệt mới Từ giữa L2-L3 sang 2 bên mỗi bên 1/2 thốn Đau lưng, di mộng tinh, liệt chân, đau thần kinh hông. Châm tê mổ thận.
188 Lạc thượng Huyệt mới Trên ngoại quan 3 thốn Điếc, liệt tay, đau khớp tay (cổ tay, khuỷu tay).
189 Vạn lý Huyệt mới Dưới túc tam lý 1/2 thốn hoặc dưới độc tỵ 3,5 thốn Đau mắt, đau đầu gối, tê liệt cẳng chân.
190 Khiêu dược Huyệt mới Từ gai chậu trước trên đến xương cùng cụt vẽ 1 đường. Huyệt ở trên đường đó, cách gai chậu trước trên 2 thốn Đau thần kinh toạ, liệt teo cơ mông, liệt chân.
191 Hậu huyết hải Huyệt mới Phía sau huyệt huyết hải mọt thốn Liệt chân, chữa chân bắt chéo, liệt đám cơ trong đùi, chữa chân xoay ngoài, lật ngoài.
192 Giải tiễn Huyệt mới Trên hậu huyết hải 4 thốn Liệt chân, chữa chân xoay ngoài hoặc chân lật ngoài, chân bắt chéo.
193 Uỷ thượng Huyệt mới Trên uỷ trung 2 thốn Đau tê đùi, liệt chân
194 Trực lập Huyệt mới Trên uỷ trung 4,5 thốn Liệt chân, tê đau đùi, mông
195 Ấn thượng Huyệt mới Trên ân môn 2 thốn Liệt chân, mặt sau đùi đau tê, hông lưng đau, đau đầu
196 Bàng cường Huyệt mới Từ xương cụt sang 2 bên 1,5 thốn Thoát giang, sa tử cung.
197 Củ ngoại phiên I Huyệt mới Đưới tam âm giao 1/2 thốn Liệt chân, làm cho cho chân lật trong, xoay trong.
198 Cù ngoại phiên II Huyệt mới Ở phía trong thừa sơn 1 thốn Như củ ngoại phiên I.




Nhìn Mặt Biết Bệnh

Mới đây tạp chí Thời trang và sắc đẹp của Mỹ đã đưa ra “bản đồ” 

                     Về các chứng bệnh thường thấy và biểu hiện rõ qua các vị trí khác nhau trên khuôn mặt.
       'Bản đồ' này  nhằm giúp mọi người nắm được cách nhận biết để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
                                                       
Vị trí số 1 và 2: Các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa 
 Khi gặp các vấn đề về da và tiêu hóa, hai vị trí này sẽ thể hiện rất rõ tình trạng của bệnh, có thể là những nốt mụn đầu đen, mẩn ngứa hoặc biến đổi màu sắc từ sáng trở thành tối sạm… 
 Lúc này bạn cần lưu ý hạn chế ăn các loại đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn và ngừng uống thuốc giảm béo nếu có. Nên uống nhiều nước, ăn uống thanh đạm với nhiều rau củ quả và các thực phẩm giàu chất xơ. 
 Vị trí số 3: Các bệnh liên quan đến gan
 Biểu hiện khi cơ thể bạn đang báo động về việc hoạt động quá tải của chức năng gan ở vị trí số 3 có thể là ra nhiều mồ hôi, biến đổi sắc da, dị ứng nổi mẩn đỏ… 
 Để giảm gánh nặng cho gan, nên tránh uống bia rượu, các loại thức ăn nhiều dầu mỡ. Đồng thời, tăng cường chế độ luyện tập hoặc chí ít cũng vận động khoảng 30 phút/ ngày để tăng cường thể lực, đảm bảo ngủ đủ giấc tạo điều kiện cho gan được nghỉ ngơi và lấy lại “phong độ” tiếp tục hoạt động trơn tru. 
 Vị trí số 4, 5, 7 và 8: Các bệnh liên quan đến thận
 Khi vùng da quanh mắt và tai biến đổi màu sắc thành tối sạm hoặc xuất hiện quầng thâm mắt, chứng tỏ chức năng hoạt động của thận trong cơ thể đang gặp trục trặc. 
 Lúc này, nên điều chỉnh lại chế độ ăn uống một cách hợp lý với khẩu phần ăn nhiều trái cây, rau xanh và ngũ cốc, uống nhiều nước, ăn ít các thực phẩm chức nhiều cholesterol, nước uống có ga, rượu bia nhằm mục đích giảm tải áp lực và củng cố chức năng hoạt động của thận.
 Vị trí số 6: Các bệnh liên quan đến tim mạch
 Vùng mũi mọc nhiều mụn trứng cá, tấy đỏ, tiết nhiều chất nhờn bất thường không đơn giản chỉ là vấn đề của da mà quan trọng hơn nó là biểu hiện cho thấy tim mạch của bạn không được khỏe mạnh. 
 Bạn nên kiểm tra huyết áp và bổ sung vitamin B có trong các loại thực phẩm hàng ngày. Hạn chế ăn đồ cay, uống nước có chứa chất kích thích như cồn, cafein và các loại thịt. Nên nạp các loại thực phẩm giàu omega-3 và omega-6 như các loại cá, các loại hạt…  Ngoài ra, không nên sử dụng thường xuyên các loại hóa mỹ phẩm gây bít lỗ chân lông quanh vùng mũi, tạo điều kiện cho các vi khuẩn tấn công gây tổn thương da.
 Vị trí số 9 và 10: Các bệnh liên quan đến hệ hô hấp
 Nếu tại hai vị trí này thường xuất hiện các nốt ban đỏ dị ứng hoặc ửng hồng bất thường gây căng giãn da…bạn nên nghĩ ngay tới cơ quan hô hấp của mình để tiến hành các biện pháp đối phó kịp thời, giúp hệ hô hấp nhanh chóng phục hồi. 
 Nên ăn thực phẩm thanh đạm, cắt giảm đồ ngọt, đi đâu đó để hít thở bầu không khí trong lành, tránh tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi, vi khuẩn hay nấm mốc.
 Vị trí số 11 và 12: Các chứng bệnh liên quan tới rối loạn hoóc-môn trong cơ thể
 Sự thay đổi nội tiết hoặc biến đổi hoóc-môn có thể khiến vùng da tại hai vị trí này biến sắc đen, mọc mụn… Nên uống nhiều nước, ngủ đủ giấc, ăn nhiều rau xanh, giữ da mặt luôn sạch và khô thoáng để nhanh chóng “thổi bay” những triệu chứng khó chịu đó.
 Vị trí số 13: Các bệnh liên quan đến dạ dày
 Chức năng hoạt động của dạ dày bị suy giảm hay gián đoạn được thể hiện khá rõ tại vị trí số 13 này. Nên ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ, uống trà xanh để thúc đẩy tiêu hóa. Hạn chế các loại đồ ăn lạnh, cứng và có chứa nhiều axit. 
 Vị trí số 14: Các chứng bệnh viêm nhiễm
 Vị trí này xuất hiện nhiều nốt ban đỏ hoặc mụn trứng cá bất thường, rất có thể đó là phản ứng của cơ thể khi bị các loại vi khuẩn, virus tấn công. 
 Nên nghỉ ngơi điều độ, tránh thức khuya làm việc căng thẳng, nên uống nhiều nước và ngủ đủ giấc để giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng chống lại sự tấn công của các chứng bệnh viêm nhiễm.




CHÂM CỨU - ĐIỀU TRỊ VIÊM XOANG MŨI



A. Đại cương
Xoang mũi viêm thường do dị ứng hoặc nhiễm khuẩn hoặc phối hợp cả 2 yếu tố trên. Có thể bị 1 xoang hoặc kèm 2-3 xoang.
Y học cổ truyền gọi là Tỵ Lậu, Não Lậu, Tỵ Uyên (trường hợp nặng hơn), Tỵ Trĩ.
B. Nguyên nhân
Phế bị nhiễm phong hàn, mất chức năng tuyên giáng, phong nhiệt tà độc dồn đọng ở mũi gây ra bệnh (CCHG. Nghĩa).
Ăn uống những thứ cay, nóng... nhiệt uất lại ở kinh Đở m và đưa lên mũi. (CCHV. Nam).
Do thương phong cảm mạo tái phát nhiều lần, vi khuẩn xâm nhập vào xoang mũi gây bịnh (CCHT. Haœi).
C. Triệu chứng
a. Tại chỗ: Ấn mạnh vào mũi thấy đau, đau lan lên ổ mắt, lên gốc mũi, trán, khi tập trung suy nghĩ thì đau hơn, mũi bị nghẹt, có khi không ngửi thấy mùi vị, chảy nước mũi trong hoặc vàng, lỏng hoặc đặc, có mùi hôi.
b. Toàn thân: Sốt, đầu đau.
Trên lâm sàng thường gặp 3 loại sau.
1 - Xoang mũi viêm do Cảm Phong Hàn: Sốt, chảy nước mũi, ho, rêu lưỡi trắng, mạch Phù Khẩn.
2 - Xoang mũi viêm do Phế Nhiệt: miệng và họng khô, chảy nước mũi vàng, ho, rêu lưỡi hơi vàng, mạch Sác.
3 - Xoang mũi viêm do Đở m Nhiệt: Nước mũi vàng đặc, có mùi hôi, miệng đắng, sườn đau, đầu đau, mạch Huyền - Sác.
D. Điều trị
1- Châm Cứu Học Thượng Hải: Tuyên Phế, thông khiếu ở Mũi (T khiếu).
Huyệt chính: Nghênh Hương (Đtr.20) + Thông Thiên (Bq.7) + Toàn Trúc (Bq.2) .
Huyệt phụ: Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Liệt Khuyết (P.7) + Phong Trì (Đ.20) .
Kích thích mạnh vừa, cách 1 ngày châm 1 lần, 10 - 15 lần là 1 liệu trình.
Phế nhiệt thêm Hợp Cốc (Đtr.4), Liệt Khuyết (P.7) . . Đở m nhiệt thêm Hành Gian (C.2), Phong Trì (Đ.20).
Ý nghĩa: Nghênh Hương ở cạnh mũi, có tác dụng thông mũi; Toàn Trúc để tuyên thông khiếu và trị đầu đau; Thông Thiên có tác dụng tiết biểu, trị mũi nghẹt.
Phế nhiệt: thêm Liệt Khuyết và Hợp Cốc để sơ tán phong tà và thanh nhiệt ở Phế; Đở m nhiệt: thêm Phong Trì để tiết Đở m Hoả; Hành Gian để sơ Can.
2- Thượng Tinh (Đc.23) + Khúc Sai (Bq.4) + Ấn Đường + Phong Môn (Bq.12) + Hợp Cốc (Đtr.4) (Châm Cứu Yếu Lãm).
3- Phong Phủ (Đc.16) + Thượng Tinh (Đc.23).
Nếu chưa bớt, thêm Bá Lao + Hòa Liêu (Đtr.19) + Nhân Trung (Đc.26) + Phong Trì (Đ.20) (Châm Cứu Đại Thành).
4- Nhóm 1: Hợp Cốc (Đtr.4) + Nghênh Hương (Đtr.20) + Thượng Tinh (Đc.23).
Nhóm 2: Ấn Đường + Liệt Khuyết (P.7) + Phong Trì (Đ.20) (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
5- Ấn Đường + Hợp Cốc (Đtr.4) + Liệt Khuyết (P.7) + Nghênh Hương (Đtr.20) (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
6- Ấn Đường + Hợp Cốc (Đtr.4) + Liệt Khuyết (P.7) + Nghênh Hương (Đtr.20) (Châm Cứu Học Giảng Nghĩa).
7- Phế Nhiệt: Ấn Đường + Dũng Tuyền (Th.1) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Liệt Khuyết (P.7) + Nghênh Hương (Đtr.20) [đều tả].
Đởm Nhiệt: Hành Gian (C.2) + Nghênh Hương (Đtr.20) + Phong Trì (Đ.20) + Thượng Tinh (Đc.23) (Châm Cứu Trị Liệu Học).
8- Ấn Đường + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khiếu Âm (Đầu) + Nghênh Hương (Đtr.20) + Ngoại Quan (Ttu.5) + Phế Du (Bq.13) + Phong Trì (Đ.20) + Thông Thiên (Bq.7) + Trung Chử (Ttu.3) (Châm Cứu Học Việt Nam).





Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét