| SỐ TT | TÊN HUYỆT | ĐƯỜNG KÍNH | VỊ TRÍ | TÁC DỤNG |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Trường cường | Mạch đốc | Chỗ chót của xương cùng cụt cách hậu môn 1/2 thốn | Thoát giang, sa tử cung, trĩ, rối loạn cơ vòng. |
| 2 | Yêu du | Mạch đốc | Ở chỗ trũng giữa xương cùng cụt và xương đì 5, 2 bên có 2 lời xương nhỏ | Đau lưng, trĩ, liệt 2 chân, táo bón, kinh nguyệt không đồng đều. |
| 3 | Yêu dương quan | Mạch đốc | Ở giữa, 2 đốt thắt lưng 4 và 5 (L4-L5) | Đau lưng hông, liệt 2 kinh nguyệt không đồng đều di tinh, liệt dương, viêm đường ruột, đi ỉa chảy. |
| 4 | Mệnh môn | Mạch đốc | Ở giữa 2 đốt thắt lưng 2 và 3 (L2-L3) | Đau lưng, đi mộng tinh, kinh nguyệt không đều, đau cột sống. |
| 5 | Trung xung | Mạch đốc | Ở giữa 2 đốt lưng 10 và 11 (D10-D11) | Đau cột sống, đau dạ dày, ăn kém, hoàng đờm, giảm thị lực. |
| 6 | Thân trụ | Mạch đốc | Ở giữa 2 đốt lưng 3 và 4 (D3-D4) | Hen xuyễn, trẻ con co giật, đau vai lưng. |
| 7 | Đào đạo | Mạch đốc | Ở giữa 2 đốt lưng 1 và 2 (D1-D2) | Hạ sốt, hen xuyễn, co giật, đau gáy. |
| 8 | Đại chuỳ | Mạch đốc | Ở giữa đốt cổ 7 và đốt lưng 1 và 2 (D1-D2) | Sốt, đau cổ gáy, TKSN, đau cột sống. |
| 9 | Á môn | Mạch đốc | Giữa đốt cổ 1 và 2 (C1-C2) | Câm, đau gáy. |
| 10 | Phong phủ | Mạch đốc | Giữa đốt ciổ 1 và dưới lồi cầu chẩm. | Đau đầu, đau vùng chẩm, mất ngủ. |
| 11 | Bách hội | Mạch đốc | Kẻ một đường thẳng nối 2 đỉnh tai và 1 đường thẳng nối huyệt thượng tinh phong phú. đường gặp của 2 đường chính là huyệt. | Đau đầu thần kinh suy nhược thần kinh mất ngủ , chóng mắt, thoát giang, sa tử cung. |
| 12 | Thượng tinh | Mạch đốc | Trên đường chạy giữa đầu từ chán đến gáy, huyệt ở cách chân tóc trước chán 1 thốn. | Đau đầu vùng chán, đau mắt, viêm mũi, tắc mũi chảy máu cam. |
| 13 | Nhân chung (Thuỷ câu) | Mạch đốc | Huyệt ở chính 1/3 trên của rãnh môi. | Ngất choáng, động kinh, méo mồm. |
| 14 | Hội âm | Mạch nhâm |
Nam: điểm giữa của đường nối hậu môn với phía cuối bìu dái Nữ: điểm giữa của đường hậu môn vưới phía sau của môi lớn âm hộ. |
Trĩ, viêm âm đạo, viêm niệu đạo, kinh nguyệt không đều sa tử cung liệt dương. |
| 15 | Khúc cốt | Mạch nhâm | Dưới rốn 5 thốn | Đái dầm, bí đái, kinh nguyệt không đều, |
| 16 | Trung cực | Mạch nhâm | Dưới rốn 5 thốn | Đái dầm, di mộng tinh, liệt dương |
| 17 | Quan nguyên | Mạch nhâm | Dưới rốn 3 thốn | Kinh nguyệt không đều, khí hư, di mộng tinh, đái dầm |
| 18 | Thạch môn | Mạch nhâm | Dưới rốn 2 thốn | Bung đầy, phù, tiểu tiện khó khăn, kinh nguyệt không đều, huyết áp giao động |
| 19 | Khí hải | Mạch nhâm | Dưới rốn 1,5 thốn | Đau bụng kinh nguyệt không đều di mộng tinh |
| 20 | Âm giao | Mạch nhâm | Dưới rốn 1 thốn | Viêm niệu đạo, viêm tử cung, kinh nguyệt không đều, đau bụng sau khi đẻ, khí hư, đầy bụng khó tiêu. |
| 21 | Thuỷ phân | Mạch nhâm | Trên rốn 1 thốn | Tiểu tiện khó khăn, không tiêu đầy bụng, ỉa lỏng, táo |
| 22 | Hạ quản | Mạch nhâm | Trên rốn 2 thốn | Đau dạ dày, tiêu hoá kém, sa dạ dày, viêm ruột |
| 23 | Trung quản | Mạch nhâm | Trên rốn 5 thốn | Đau dạ dày, đau bụng, sa dạ dày |
| 24 | Thượng quản | Mạch nhâm | Ở trên xương ngực, ở ngay đầu điểm nối 2 đầu trong của gian sườn thứ 3 | Đau dạ dày, nôn, ợ |
| 25 | Cưu vĩ | Mạch nhâm | Ngay dưới xương mở từ rốn lên 7 thốn | Đau vùng tim, đau dạ dày, nôn, ợ |
| 26 | Ngọc dương | Mạch nhâm | Ở trên xương ngực, ở ngay điểm giữa đường nối 2 đầu trong của gian sườn thứ | Viêm cuống phổi, hen xuyễn viêm ngực, nôn, đau vùng ngực, đau thần kinh gian sườn |
| 27 | Thiên đột | Mạch nhâm | Ở ngay bờ trên của xương ngực, huyệt ở chỗ lõm xuống | Hen xuyễn, viên phế quản, viêm họng, nôn, to tuyến giáp trạng |
| 28 | Thừa tương | Mạch nhâm | Dưới môi dưới, giữa chỗ lõm ở cằm | Ngất, liệt mặt, méo mồ, đau răng. |
| 29 | Trung phủ | Thủ thái âm phế | Dưới bờ xương sườn thứ 3, ở chỗ lõm phía ngoài | Ho, xuyễn, đau ngực, đau cánh tay |
| 30 | Vân môn | Thủ thái âm phế | Từ đầu ngoài xương sườn thư 2 ra 1 thốn, dưới đòn 1/2 thốn | Ho xuyễn đau ngực, cánh tay,cẳng tay, châm tê mô tay, ngực |
| 31 | Xích trạch | Thủ thái âm phế | Ở chỗ lõm, trên lằn chỉ cùi tay về phía ngoài | Ho, xuyễn, nhức tay, tê liệt tay, châm tê mô tay, ngực |
| 32 | Liệt khuyêt | Thủ thái âm phế | Ở cạnh bờ ngoài của cổ tay kề sau chỗ bắt mạch. Chỗ lõm cách gò xương quay 1 khoát | Ho, xuyễn, đau răng, đau một bên đầu, cẳng tay tê đau liệt |
| 33 | Thái uyên | Thủ thái âm phế | Trên lằn chỉ cổ tay phía ngoài gần xương quay ở ngay khớp cổ tay | Ho, xuyễn, mất ngủ, đau kẽ sườn, đau tay |
| 34 | Thiếu thương | Thủ thái âm phế | Ở sau góc ngoài móng tay ngón tay cái, cách móng tay 1-2 phân | Sưng họng, rát cổ, quai bị, ợ hơi, khó nói, đau bàn ngón tay |
| 35 | Hợp cốc | Thủ dương minh đại trường | Ở góc kẽ 2 xương bàn tay thứ 1 và thứ 2 | Cảm sốt, đau răng, chảy máu cam, khó thở, nhịp tim không đều, ù tai, viêm amidan, châm tê, mổ cánh tay, cổ họng, mặt, lồng ngực |
| 36 | Thủ tam lý | Thủ dương minh đại trường | Dưới huyệt Khúc tri 2 thốn | Đau cánh tay, vai, tê cánh tay, đau bụng, ngực, đi ỉa lỏng, châm tê, mổ cánh tay, cổ, lồng ngực |
| 37 | Thủ ngũ lý | Thủ dương minh đại trường | Trên huyệt Khúc trì 3 thốn, hơi dịch vào phía trong một tý | Viêm phổi, viêm màng bụng, tê đau liệt cánh tay, viêm hạch cổ |
| 39 | Tý nhu | Thủ dương minh đại trường | Dưới kiên ngung 3 thốn, hơi dịch vào trong 1 tý | Đau rức cánh tay, thị lực giảm. Châm tê mổ lồng ngực |
| 40 | Kiên ngung | Thủ dương minh đại trường | Giơ ngang cánh tay, huyệt ở chỗ trũng mỏm vai | Đau vai, cánh tay tê liệt |
| 41 | Phù đột | Thủ dương minh đại trường | Từ huyết hầu ngang sang 2 bên 3 thốn | Ho, hen xuyễn, bướu cổ, châm tay để mổ bướu cổ, cắt amidan, nhổ răng |
| 42 | Nghinh hương | Thủ dương minh đại trường | Ở rãnh má mũi cách chân chánh mũi 1/2 thốn | Ngạt mũi, chảy máu cam các bệnh ở mũi, liệt mặt, châm tê mổ sọ não, mũi |
| 43 | Thừa khấp | Túc dương minh vị | Mắt nhìn thẳng từ con ngươi kéo thẳng xuống bờ dưới của khoang mắt, điểm gặp là huyệt | Đau mắt, chẳy nước mắt, cận thị, viễn thị, tán quang, viêm teo thị thần kinh, liệt mặt |
| 44 | Tứ bạch | Túc dương minh vị | Dưới con ngưoi một thốn | Bệnh về mắt, liệt mặt, viêm xoang |
| 45 | Địa thương | Túc dương minh vị | Từ 2 bên mép ra 4-5 phân | Liệt thần kinh 7, liệt mắt, đau thần kinh 3 nhánh |
| 46 | Giáp xa | Túc dương minh vị | Ở góc xương hàm, khi nhai chỗ động nhất là huyệt. Khi cắn răng lại, cơn nổi lên là huyệt | Đau răng, liệt mắt, liệt thần kinh 7, đau thần kinh 3 nhánh, châm tê nhổ răng, mổ xoang |
| 47 | Hạ quan | Túc dương minh vị | Ở chỗ lõm phía trước tai. Khi há miệng huyệt ở dưới vành cung của xương gò má | Ù tai, đau răng, liệt mặt, liệt thần kinh 7. Châm tê nhổ răng |
| 48 | Đầu duy | Túc dương minh vị | Ở phía sau trên góc trán, trong bờ da tóc, chỗ nối khớp trán, khi nhai, chỗ động nhiều nhất là huyệt | Đau 1/2 đầu, mắt hoa, đau mắt, nước mắt chảy nhiều |
| 49 | Nhân nghinh | Túc dương minh vị | Từ yết hầy ra 2 bên 1,5 thốn là huyệt | Hen xuyễn, cao huyết áp, viêm đau họng, khó nói, chân tê mổ bướu cổ, mổ vùng bụng, ngực, chống nôn nấc khi mổ dạ dày |
| 50 | Khí xá | Túc dương minh vị | Từ huyệt nhân nghinh kéo thẳng đòn, chỗ gặp là huyệt | Hen xuyễn, cao huyết áp, viêm họng, đau cứng gáy |
| 51 | Thuỷ đột | Túc dương minh vị | Điểm giữa của đường nối nhân nghinh và khí xá là huyệt | Hen suyễn, họng đau viêm, châm tê mổ vùng cổ, ngực, bụng, chống nôn nấc khi mổ dạ dày |
| 52 | Khuyết bồn | Túc dương minh vị | Ở chính giữa của trên đòn | Hen suyễn, đau viêm họng, xạm da, viêm màng ngực, đau viêm thần kinh gian sườn, huyết áp giao động |
| 53 | Lương môn | Túc dương minh vị | Từ trung quản ra 2 bên 2 thốn | Đau dạ dày, đau gan mật, bụng đầy trướng |
| 54 | Thiên xu | Túc dương minh vị | Từ rốn ra 2 bên thốn | Đau bụng, háng, liệt chân, đau đầu gối |
| 55 | Phục thỏ | Túc dương minh vị | Từ phía ngoài bờ trên của xương bánh chè, thẳng lên 6 thốn | Đau hông, háng, liệt chân, đau đầu gối |
| 56 | Bễ quan | Túc dương minh vị | Từ phục nhỏ thẳng lên 6 thốn | Tê, đau, liệt đùi, chân lưng đau, gối mỏi, bại liệt |
| 57 | Âm thị | Túc dương minh vị | Từ phía ngoài bờ trên của xương bánh chè có chỗ lõm là huyệt | Đau, viêm, nhức đầu gối |
| 58 | Độc tị | Túc dương minh vị | Co chân, phía dưới ngoài của xương bánh chè có chỗ lõm là huyệt | Đau, viêm, nhức đầu gối |
| 59 | Túc tam lý | Túc dương minh vị | Ở mặt ngoài và phía trên ống chân, cách dưới ngoài của xương bánh chè 3 thốn, ở chỗ trũng giữa 2 đường gân | Đau dạ dày, tăng khẩu vị, tăng sức đau bụng, kém ăn. Châm tê mổ vùng bụng |
| 60 | Thượng cư hư | Túc dương minh vị | Dưới túc tam lý 3 thốn | Như túc tam lý |
| 61 | Hạ cư hư | Túc dương minh vị | Dưới thượng cư hư 3 thốn | Như thượng cự hư |
| 62 | Giải khê | Túc dương minh vị | Ở giữa nếp ngang trước cổ bàn chân, giữa 2 gân, ngang với đỉnh mắt cá ngoài | Chân tê, bại liệt, táo bón, đầu gối đau, chóng mặt |
| 63 | Nội đình | Túc dương minh vị | Từ cỗ tiếp giáp của ngón chân thứ 2 và thứ 3, lùi lên phía trên 1/2 thốn | Đau đầu, đau răng, đau dạ dày đau viêm amindan, lỵ. Châm tê mổ dạ dày, cắt amidan |
| 64 | Công tôn | Túc thái âm tỳ | Ở đầu trên của xương bàn thứ 1, ở phía trước và trong xương chêm thứ 1, huyệt ở nơi trũng | Đau dạ dày, tiêu hoá kém, nôn, đia ỉa lỏng, đau bụng kinh: Châm tê mổ vùng bụng |
| 65 | Tam âm giao | Túc thái âm tỳ | Đỉnh mắt cá trong thẳng lên 3 thốn | Tỳ vị yếu, di tinh, đau bụng, kinh nguyệt không đều, tê liệt chân. Châm tê mổ bụng |
| 66 | Lậu cốc | Túc thái âm tỳ | Trên huyệt tam âm giao 3 thốn | Như tam âm giao |
| 67 | Âm lăng tuyền | Túc thái âm tỳ | Ở chỗ trũng phía trong và dưới đầu gối, từ lồi cù sau trong của xương chầy do xuống 3 thốn, đối chiếu với Dương lăng tuyền | Khí huyết kém, kinh nguyệt không đều, tiêu hoá kém, đau bụng, tê liệt đau chân. Châm tê mổ vùng bụng |
| 68 | Đại cơ | Túc thái âm tỳ | Dưới âm lăng tuyền 3 thốn | Đau lưng, đau bụng, bụng đầy, kinh nguyệt không đều di tinh, châm mổ vùng bụng |
| 69 | Huyết hải | Túc thái âm tỳ | Ở mặt trong đùi cách trên gò trong của xương 1 thốn, ở giữa 2 gân của 2 bắp thịt | Kinh nguyệt không đều, băng huyết, dị ứng, đau đầu gối, liệt chân |
| 70 | Cực tuyền | Thủ thiếu âm tâm | ở đỉnh hố nách, phía trong động mạch nách | Vùng tim đau, sườn đau, tràng nhạc, đau tê liệt, cánh tay, châm tê mổ cánh tay |
| 71 | Thanh linh | Thủ thiếu âm tâm | Thiếu hải lên 3 thốn | Cánh tay tê đau, mắt vàng, hông đau. Châm tê mổ cánh tay |
| 72 | Thiếu hài | Thủ thiếu âm tâm | Co tay lên và giơ tay ra phía trước, huyệt ở đầu trong lằn ngang khuỷu tay | Loạn nhịp tim, nhức đầu, chóng mặt, hồi hộp, cánh tay đau |
| 73 | Thần môn | Thủ thiếu âm tâm | Bàn tay để ngửa huyệt ở 1/3 lần nganh cổ tay, thẳng lên ở giữa ngón út và ngón vô danh | Mất ngủ, hay quên, nhịp tim không đều |
| 74 | Thông lý | Thủ thiếu âm tâm | Trên thần môn 1 thốn | Nóng sốt, chứng bệnh ở tim, mất tiếng, cánh tay cổ tay đau |
| 75 | Thính cung | Thủ thái dương tiểu trường | Ở chỗ trũng, chính giữa phái ngoài vành nhĩ bình. Lúc ấn và ray, trong tai có tiếng động | Ù tai, điếc tai, viêm tai giữa, viêm tai ngoài, châm tê mổ tai mắt |
| 76 | Quyền liêu | Thủ thái dương tiểu trường | Từ đuôi mắt kéo thẳng xuống, từ huyệ nghinh hương kéo thẳng ra, chỗ 2 đường gặp nhau là huyệt | Liệt TK VII, đau, TK V, bệnh mắt, châm tê để mổ mặt và sọ não |
| 77 | Kiên ngoại du | Thủ thái dương tiểu trường | Giữa 2 đốt lưng D1 và D2 ra bên 3 thốn | Đau vai, cổ gáy, cánh tay đau. Châm tê mổ vùng bả vai |
| 78 | Kiên trinh | Thủ thái dương tiểu trường | Kẹp cánh tay sát vào sườn, từ điểm chót lằn ngang của nách lên 1 thốn là huyệt | Tai ù, điếc, vai đau, tê liệt tay. Châm tê mổ cánh tay, tai |
| 79 | Tiểu hải | Thủ thái dương tiểu trường | Gấp khuỷu tay, ở phía trong, ở rãnh trụ đi qua | Đau nách và tay, sưng lợi răng, thần kinh suy nhược |
| 80 | Uyển cốt | Thủ thái dương tiểu trường | Ở bờ trong của lưng bàn tay, giữa kẽ xương bàn tay thứ 5 và xương móc của cổ tay, chỗ lõm là huyệt | Đau bàn tay, cổ tay, khớp cổ tay, đau đầu, tai ù, nôn |
| 81 | Tình minh | Túc thái dương bàng quang | Cách khoé trong của mắt 1 phân | Đau nhức mắt, mắt đỏ, giảm thị lực, hắt hơi |
| 82 | Khúc sai | Túc thái dương bàng quang | Từ huyệt thần đình đi sang 2 bên 1,5 thốn. cách chân tóc 1/2 thốn | Đau vùng trán, mắt hoa, mũi tắc, chảy máu cam |
| 83 | Thiên trụ | Túc thái dương bàng quang | Ngang á môn sang 1,5 thốn là huyệt | Đau đầu, gáy, cảm mạo |
| 84 | Phế du | Túc thái dương bàng quang | Giữa D3 và D4 ngang sang 1,5 thốn | Viêm cuống phổi, lao phổi, đau lưng vai, hen, ho |
| 85 | Tâm du | Túc thái dương bàng quang | Giữa D5 và D6 ngang sang 1,5 thốn | Nhịp tim không đều, thần kinh tim, tâm thần, hen tim |
| 86 | Cách du | Túc thái dương bàng quang | Giữa D7 và D8 ngang sang 1,5 thốn | Thiếu máu, nôn oẹ, ban chần |
| 87 | Can du | Túc thái dương bàng quang | Giữa D11 và D12 sang ngang 1,5 thốn | Bệnh về gan, bênh dạ dày, bệnh về mắt, thần kinh suy nhược |
| 88 | tỳ du | Túc thái dương bàng quang | Giữa D11 và D12 ngang sang 1,5 thốn | Đau dạ dày tá tràng, viêm gan, viêm ruột ban chẩn, phù thũng |
| 89 | Thận du | Túc thái dương bàng quang | Giữa L2 và L3 ngang sang 1,5 thốn | Đau lưng, di tinh, đái đàm, liệt dương, kinh nguyệt không đều, thận viêm, thần kinh suy nhược |
| 90 | Đại trường du | Túc thái dương bàng quang | Giữa L4 và L5 ngang sang 1,5 thốn | Viêm mật, lỵ, táo, đau lưng |
| 91 | Tiểu trường du | Túc thái dương bàng quang | Ngang đốt xương cùng thứ nhất, từ giữa cột sống, ngang sang 1,5 thốn | Đau thần kinh toạ,đau lưng, di tinh,đái dầm, viêm ruột, táo, viêm hố chậu |
| 92 | Bàng quang du | Túc thái dương bàng quang | Ngang đốt xương cùng thứ hai, từ giữa cột sống ngang sang 1,5 thốn | Viêm bàng quang, đau lưng hông, đau thần kinh hông, táo bón, ỉa lỏng |
| 93 | Bạch hoàn du | Túc thái dương bàng quang | Ngang đốt xương cùng thứ tư, từ giữa cột sống ngang sang 1,5 thốn | Trĩ, viêm tử cung, viêm phần phụ, đau thần kinh toạ. Châm tê mổ trĩ |
| 94 | Trật biên | Túc thái dương bàng quang | Dưới đốt xương cùng thứ tư sang ngang 3 thốn, thẳng hàng với hạ liêu | Đang ngang lưng, đau thần kinh toạ, liệt 2 chân, bí ỉa. Châm tê mổ trĩ |
| 95 | Bát liêu | Túc thái dương bàng quang | Thượng liêu, trung liêu và hạ liêu, gôm 2 bên 8 huyệt nằm ở 8 chỗ của xương cùng | Viêm tinh hoàn, viêm phần phụ, kinh nguyệt không đều, bệnh ở hê tiết niệu, đau thần kinh toạ, đau lưng hông, trĩ |
| 96 | Hội dương | Túc thái dương bàng quang | Ở 2 bên đầu dưới của xương cùng cụt | Đau lưng, khi hành kinh, liệt dương, bạch đới, trĩ ỉa lỏng |
| 97 | Thừa phù | Túc thái dương bàng quang | Ở giữa lằn ngang cơ mông | Đau thần kinh toạ, liệt tê chân, đau lưng, sốt |
| 98 | Uỷ trung | Túc thái dương bàng quang | Ở chỗ trũng giữa lần ngang khoeo chân, phía bờ ngoài động mạch | Đau thần kinh toạ, liệt tê chân, đau lưng, khoeo sốt |
| 99 | Âm môn | Túc thái dương bàng quang | Nối thừa phù và uỷ trung, từ ngang điểm giữa của đường nối dịch lên thôn là huyệt (hoặc từ thừ phù dịch xuống 6 thốn | Tê liệt chân, đau lưng, đau thần kinh toạ |
| 100 | Thần dương | Túc thái dương bàng quang | Từ giữa D5 và D6, ngang sang 3 thốn | Bệnh về tim, hen suyễn, viêm phế quản, đau vai lưng |
| 101 | Chí thất (tinh cung) | Túc thái dương bàng quang | Từ điểm giữa L2 và L3 ngang sang 3 thốn | Di tinh, liệt dương, đau cột sống, tiểu tiện khó khăn |
| 102 | Thừa sơn | Túc thái dương bàng quang | Ở mặt sau ống chân, nơi rẽ đôicủa cơ sinh đôi (dưới uỷ trung 7 thốn) | Liệt chân, bàn chân thuổng, tê đau ông chân , đau lưng |
| 103 | Hợp dương | Túc thái dương bàng quang | Nối uỷ trung với thừa sơn, huyệt ở trên đường nối đó, dưới uỷ trung 2 thốn | Đau lưng, đau chân, liệt 2 chân |
| 104 | Thừa cân | Túc thái dương bàng quang | Trên thừa sơn 3 thốn | Liệt chân, tê đau cẳng chân |
| 105 | Côn lôn | Túc thái dương bàng quang | Ở phía sau mắt cá ngoài 5 phân, trên bờ xương gót chân (đối chiếu với huyệt Thái khê) | Đau liệt chân, đau gáy, đau lưng |
| 106 | Thân mạch | Túc thái dương bàng quang | Ở thẳng dưới mắt cá ngoài 5 phân, nơi chỗ trũng dưới gò nối của xương gót chân | Tê liệt đau bàn chân, bàn chân thuổng, suỗi |
| 107 | Phi dương | Túc thái dương bàng quang | Trên huyệt côn lôn 7 thốn | Chân mềm yếu, tê đau liệt chân |
| 108 | Dũng tuyền | Túc thái thiếu âm thận | Lòng bàn chân, (không kể ngón) chỗ giao tiếp của 1/3 trước và giữa. Ruỗi chân thẳng chỗ lõm là huyệt | Đau đỉnh đầu co giật, sa dạ con, hôn mê, trúng thử, động kinh, bệnh tâm thần |
| 109 | Thái khê | Túc thái thiếu âm thận lõm | Điểm giữa của đường nối đỉnh cao nhất của mắt cá trong với gân gót chân (đối chiếu với côn lôn) | Viêm thận, viêm bàng quang, kinh nguyệt không đều, đái dầm, liệt chân. Chân tê mổ |
| 110 | Chiếu hải | Túc thái âm thận | Từ điểm cao nhất của mắt cá trong thẳng xuống 1 thốn | Kinh nguyệt không đều, sa tử cung, viêm amindan, động kinh, thần kinh suy nhược |
| 111 | Giao tin | Túc thái thiếu âm thận | Ở phía trên đỉnh mắt cá trong 2 thốn sau bờ trong của xương chày | kinh nguyệt không đều, kinh kéo dài, ỉa lỏng, táo, viêm tinh hoàn |
| 112 | Khí huyệt | Túc thái thiếu âm thận | Từ huyệt quan nguyên sang 1/2 thốn | Kinh nguyệt không đều, ỉa lỏng |
| 113 | Âm cốc | Túc thái thiếu âm thận | Ngồi thẳng co chân, huyệt ở dưới giữa 2 gân, ở đầu trong nếp gấp khoeo chân | Đau đầu gối, bụng đầy đau, bệnh sinh dục của nam, nữ |
| 114 | Hoàng cốt | Túc thái thiếu âm thận | Dưới rốn 5 thốn, từ khúc cốt sang ngang 2 bên 1/2 thốn | Tiểu tiện khó khăn di tinh, liệt dương |
| 115 | Thần phong | Túc thái thiếu âm thận | Từ huyệt đản trung (điểm giữa đường nối 2 vú) dịch sang 2 bên mỗi bên 2 thốn, ở gian sườn 4 | Đau thần kinh gian sườn, viêm phế quản, viêm tuyến vú |
| 116 | Thiên trì | Thủ quyết âm tâm bào | Ở núm vú ra 1 thốn, giữa xương sườn 4-5 | Đau ngực sườn, nách đau, nóng ngực |
| 117 | Thiên tuyền | Thủ quyết âm tâm bào | Ở đầu chót lằn nách xuống 2 thốn, trên đường thẳng tới khúc trạch | Đau cùng tim, ngực, vai, cánh tay. Châm tê mổ cẳng tay mặt trong |
118
| Khúc trạch | Thủ quyết âm tâm bào | Ở chính giữa măth trước khuỷu tay, sát bờ trong của gân lớn cơ nhị đầu (hơi có tay khi lấy huyệt) | Viêm cơ tim, nóng vì thai nghén, đau cánh tay, đau bả vai. | |
| 119 | Nội quan | Thủ quyết âm tâm bào | Từ lằn cổ tay lên 2 thốn, giữa 2 gân | Rối loạn nhịp tim, hen tim, sốt, cao huyết áp |
| 120 | Đại lăng | Thủ quyết âm tâm bào | Ở chính giữa lằn cổ tay, mặt trong, giữa 2 gân | Đau tay, đa dạ dày, sốt, huyết áp cao. |
| 121 | Gian sử | Thủ quyết âm tâm bào | Trên nội quan 1 thốn, giữa 2 gân | Nhịp tim rối loạn, hen tim, suy tim, sốt. Châm tê mổ tim, bướu cổ. |
| 122 | Lao cung | Thủ quyết âm tâm bào | Nắm tay, 4 ngón co vào lòng bàn tay, đau tim, tay rung, miệng lươic lờ, chân răng loét (nha chu viêm) | |
| 123 | Dương trì | Thủ thiếu dương tam tiêu | Trên nếp lằn cổ tay (mặt ngoài); ở gần mắt xương trụ có chỗ trũng là huyệt | Bàn tay, cổ tay đau, vai đau, sốt rét, điếc |
| 124 | Ngoại quan | Thủ thiếu dương tam tiêu | Từ lằn cổ tay (mặt ngoài) lên 2 thốn, giữa 2 gân đầu | Đau, tai ù, điếc, khuỷu không co ruỗi được, tay rung, sốt. |
| 125 | Chỉ câu | Thủ thiếu dương tam tiêu | Trên ngoại quan 1 thốn, giữa 2 gân | Cảm sốt, vai tay đau, ù tai, điếc, ngực đau, châm tê cắt amidan, mổ 1 chuyên khoa. |
| 126 | Tam dương lạc | Thủ thiếu dương tam tiêu | Trên chi câu 1 thốn, giữa 2 gân cánh tay | Đau, điếc, ù tai, mất tiếng. Châm tê mổ vùng ngực, 1 cánh tay, tai, mắt, amidan. |
| 127 | Thiên tỉnh | Thủ thiếu dương tam tiêu | Phía trên đỉnh khuỷu tay 2 thốn | Đầu 1/2 đầu, ngực đau, cánh tay đau, vai đau, viêm tuyến mang tai. |
| 128 | Ty khúc không | Thủ thiếu dương tam tiêu | Chỗ trũng ở phía ngoài đuôi lông mày | Đau mắt, đau 1 bên đầu, thị lực giảm, chóng mặt. |
| 129 | Ế phong | Thủ thiếu dương tam tiêu | Há mồm, đè dái tai vào sau cổ, đỉnh dái tai ở chỗ lõm, đó là huyệt | Điếc tai, ù tai, liệt mặt, cấm khẩu, châm tê mổ vùng ngực (phổi) mổ vùng mắt, bướu cổ. |
| 130 | Nhĩ môn | Thủ thiếu dương tam tiêu | Ở phía trên huyệt thính cung, ngang với bờ trên của nhĩ bình | Ù tai, điếc tai, viêm tai giữa, đau răng. |
| 131 | Thính hội | Túc thiếu dương đởm | Ở phía dưới huyệt chính cung, ngang với bờ dưới của nhĩ bình | Ù tai, điếc tai, viêm tai giữa, đau răng, viêm hàm, liệt mặt. |
| 132 | Phong trì | Túc thiếu dương đởm | Ở phía dưới xương chầm, chỗ trũng 2 bên gáy | Đau đầu, đau mắt, viêm 1 mũi, cảm mạo, trúng phong, liệt 1/2 người, tai ù, tai điếc, giảm thị lực. |
| 133 | Dương bạch | Túc thiếu dương đởm | Mắt nhìn thẳng chính giữa lông mày lên 1 thốn, thẳng với con ngươi | Đau vùng trán, đau mắt, liệt mặt |
| 134 | Nhật nguyệt | Túc thiếu dương đởm | Từ núm vú thẳng xuống, dưới gian sườn 9-10 độ 1.2 thốn là huyệt | Đau dạ dày, viêm gan, viêm mật, đau sườn. |
| 135 | Kiên tỉnh | Túc thiếu dương đởm | Điểm giữa của đường nối huyệt kiên ngung với huyệt đại chuỳ | Đau gáy, vai, đau cánh tay và lưng, sốt. |
| 136 | Kinh môn | Túc thiếu dương đởm | Ở đầu xương sườn cụt thứ 12 | Viêm thận, đau thần kinh gian sườn, đau gan mật. |
| 137 | Đới mạch | Túc thiếu dương đởm | Từ dưới đầu xương sườn cụt thứ 11 kéo thẳng xuống ngang với rốn là huyệt | Viêm tử cung, viêm bàng quang, đau sườn lưng, kinh nguyệt không đều. Châm tê mổ bụng |
| 138 | Ngũ xú | Túc thiếu dương đởm | Phía dưới đới mạch 3 thốn lưng, ngang với huyệt quan nguyên | Đau bụng dưới, đau viêm tử cung, viêm tử cung, viêm tinh hoàn, châm tê mổ bụng |
| 139 | Duy đạo | Túc thiếu dương đởm | Phí trước huyệt ngũ xu 1/2 thốn | Viêm tử cung, đau bụng dưới, táo bón. Châm tê mổ vùng bụng dưới. |
| 140 | Cự liêu | Túc thiếu dương đởm | Phía dưới sau huyệt duy đạo 3 thốn | Đau lưng, đau bụng dưới, viêm tinh hoàn, viêm tử cung, viêm bàng quang. Châm tê mổ đùi hông. |
| 141 | Hoàn khiêu | Túc thiếu dương đởm | Nằm sấp. đỉnh cụt lên 2 thốn, nối với đầu chót của xương đùi, điểm 1/3 ngoài của đường nối là huyệt | Đau hông, lưng đùi, đau thần kinh toạ, liệt chân. |
| 142 | Phong thị | Túc thiếu dương đởm | Nằm thẳng, ở phía ngoài đùi, 2 tay buông thẳng, đàu ngón tay giữa đến đâu thì đó là huyệt | Chân tê bại, đau đùi, đau đầu gối, liệt chân, châm tê mổ chân, đùi. |
| 143 | Tất đương quan | Túc thiếu dương đởm | Trên dương lăng tuyền 3 thốn | Đau sưng đầu gối, chân liệt, châm tê mổ cẳng chân và đùi. |
| 144 | Dương lăng tuyền | Túc thiếu dương đởm | Ở phía trước và dưới đầu chót trên của xương móc, ở chỗ trũng giữz 2 gân | Tê đau chân, liệt chân. Đau thần kinh toạ. Châm tê mổ vùng đùi và cẳng chân. |
| 145 | Huyền chung (tuyệt cốt) | Túc thiếu dương đởm | Ở trên mắt cá ngoài 3 thốn, ở bờ trước của xương mác (đối chiếu với tam âm giao) | Đau đầu gối, đau ống chân, bại liệt. |
| 146 | Túc quang minh | Túc thiếu dương đởm | Đỉnh mắt cá ngoài lên 5 thốn, bờ sau xương mác | Đau tê cẳng chân, mắt mờ. Châm tê mổ đùi chân. |
| 147 | Hành gian | Túc quyết âm can | Điểm nối giữa ngón chân cái và ngón thứ hai, dịch lên 1/2 thốn là huyệt | Đau đầu, hoa mắt, kinh nguyệt kéo dài, trẻ em sài giật, đau thần kinh gian sườn. Châm tê mổ vùng bụng. |
| 148 | Thái xung | Túc quyết âm can | Từ điểm nối giữa ngón chân cái và ngón thứ hai, dịch lên 1,5 thốn | Đau đầu, hoa mắt, đau đỉnh đầu, huyết áp cao, băng huyết, bế kinh, viêm tuyến vú. |
| 149 | Âm liêm | Túc quyết âm can | Từ giữa bờ trên của xương mu, sang ngang 2,5 thốn, rồi thẳng xuống 2 thốn | Đau đùi, bạch đới, kinh nguyệt không đều, ngứa bộ phận sinh dục. Châm tê mổ bộ phận sinh dục. |
| 150 | Chương môn | Túc quyết âm can | Nằm nghiêng phía dưới đầu ngoài của xương sườn cụt thứ II | Nôn, đau bụng, ỉa lỏng, viêm gan đau sườn, đau lưng. Châm tê mổ bụng. |
| 151 | Kỳ môn | Túc quyết âm can | Núm vú thẳng xuống, cách huyệt cự khuyết 4 thốn | Đau gan, nôn, không tiêu, ngực đau. |
| 152 | Trung đô | Túc quyết âm can | Trên huyệt tam âm giao 4 thốn | Bệnh ở gan mật, dạ dày, bộ phận sinh dục. Châm tê mổ bộ phận sinh dục. |
| 153 | Trung phong | Túc quyết âm can | Trước mắt cá trong 1 thốn, gân cơ, gấp khớp cổ chân lại, chỗ lõm là huyệt | Chân lạnh, liệt bàn chân, đau lưng, tiểu tiện khó khăn. |
| 154 | Tất quan | Túc quyết âm can | Sau huyệt âm lăng tuyền độ 1 thốn | Đau khớp gối, mỏi gối. |
| 155 | Tứ thần thông | Kỳ kinh | Cách trước, sau phải, trái của huyệt bách hội 1 thốn, 4 phía có 4 huyệt | Đau đầu, hoa mắt, động kinh, thần kinh suy nhược. |
| 156 | Ngoại kim tân ngọc dịch | Kỳ kinh | Phía trên yết hầu 1 thốn, sang ngang 3 phân | Mất tiếng, câm, bệnh ở miệng, nước, nhãi nhiều. |
| 157 | Á huyệt | Kỳ kinh | Trước cổ 2 huyệt: từ điểm giữa của đường nối nhân nghinh với thuỷ dột, dịch ra ngoài chừng 2 phân. Sau cố 2 huyệt: từ huyệt phong trì 4 phân | Câm, mất tiếng. |
| 158 | Suyễn tức | Kỳ kinh | Từ huyệt đại chuỳ ngang sang 2 bên 1 thốn | Hen suyễn |
| 159 | Khí môn | Kỳ kinh | Từ huyệt quan nguyên ngang sang 3 thốn | Băng huyết, phụ nữ vô sinh, viêm tinh hoàn, viêm bàng quang, di mộng tinh. |
| 160 | Ấn đường | Kỳ kinh | Chính giữa 2 lông mày | Nhức đầu, hoa mắt, huyết áp cao. Châm tê mổ sọ não. |
| 161 | Thái dương | Kỳ kinh | Từ khoảng giữa đoạn nối cuối tông mày và đuôi mắt, dịch ra 1 thốn | Nhức thái dương, cao huyết áp, thị lực giảm đau mắt. Châm tê mổ sọ não. |
| 162 | Thượng liêm tuyền | Kỳ kinh | Ngẩng đầu, ở đường thẳng giữa cổ, trên yết hầu 1 thốn | Câm, chẩy nước dãi, lưỡi cứng ngọng. |
| 163 | Tử cung | Kỳ kinh | Dưới rốn 4 thốn từ trung cực ngang ra 3 thốn | Đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều, sa dạ con, di mộng tinh. |
| 164 | Bát phong | Kỳ kinh | Giữa 2 đầu của các xương bàn chân thứ nhất. Mỗi bàn chân 4 huyệt , 2 bên có 8 huyệt | Đau đầu, đau răng kinh nguyệt không đều, đau sưng bàn chân, rắn cắn, sốt rét. |
| 165 | Thập tuyên | Kỳ kinh | Ở mười đầu ngón tay , cách móng tay độ 1 phân | Cấp cứu nhưngc trường hợp: hôn mê, trúng thử, động kinh, bệnh tâm thần. |
| 166 | Tứ phùng | Kỳ kinh | Điểm giữa của đường nối xuong đốt thứ 2 với xương đốt thứ 3 của ngón út, ngón đeo nhẫn, ngón giữa và ngón chỏ | Trẻ em chậm tiêu, ho gà, gầy còm. |
| 167 | Bát tà | Kỳ kinh | Điểm giữa chỗ tiếp giáp 5 ngón tay. Hai tay có 8 huyệt | Cánh tay sưng, răng đau, buốt đầu từ trán lên đỉnh đầu. |
| 168 | Hoa đà giáp tích | Kỳ kinh | Bắt đầu từ đốt sống D1 đến L5, tất cả 17 đốt. Mỗi đốt sang ngang ứng với từng đốt sống trái phải 1/2 thốn, có 2 huyệt: 17 đốt, gồm 34 huyệt | Ho hen, đau lưng, 1 số chứng bệnh của các tạng phủ |
| 169 | Ế minh | Huyệt mới | Điểm giữa của đường nối ế phong với phong trì | Ù tai, điếc, đau vùng chầm, mất ngủ. |
| 170 | An miên I | Huyệt mới | Điểm giữa của đường nối ế phong với ế minh | Mất ngủ, tâm hồi hộp, tinh thần phân lập, tâm thần, điếc tai, ù tai. |
| 171 | An miên II | Huyệt mới | Điểm giữa của đường nối ế minh với phong trì | Như An miên I. |
| 172 | Hạ phù đột | Huyệt mới | Dưới phủ đột 1/2 thốn | Chữa liệt tay, bướu cổ. Châm tê mổ mắt, bướu cổ, nhổ răng. |
| 173 | Chỉ tả | Huyệt mới | Dưới rốn 1,5 thốn | Lỵ, ỉa lỏng, viêm ruột. |
| 174 | Tứ đường | Huyệt mới | Từ chỗ cao nhất của bờ trên xương bánh chè lên 4,5 thốn | Viêm gối, liệt chân, tê đau liệt cơ trước đùi. |
| 175 | Mai bộ | Huyệt mới | Dưới bễ quan 2,5 thốn | Liệt chân, đau tê đùi hông. |
| 176 | Tiền tiến | Huyệt mới | Trên phong thị 2,5 thốn | Liệt chân, tê đau đùi mông. |
| 177 | Toạ cốt | Huyệt mới | Từ điểm giữa của đường nối mấu chuyến lớn với xương cùng cụt, xuống 1 thốn | Đau thần kinh toạ, liệt teo cơ hông, liệt chân. |
| 178 | Nội ma điểm | Huyệt mới | Điểm giữa của đường nối huyệt thái khê với huyệt âm lăng tuyền (hoặc từ huyệt lậu cốc lẽn 1/2 thốn) | Đau chân, tê liệt chân, châm tê mổ vùng bụng (dạ dày, ruột thừa...) |
| 179 | Nha thống | Huyệt mới | Ở lòng bàn tay, giữa đầu trên của xương bàn thứ 3 và xương bàn thứ 4, cách nếp nối ngón và bàn tay khoảng 1 thốn | Đau răng. |
| 180 | Huyết áp điểm | Huyệt mới | Giữa đốt cổ 6-7 (C6-C7) ngang ra 2 bên, mỗi bên 2 thốn | Huyết áp giao động, đau cổ, đau vai. |
| 181 | Định suyễn | Huyệt mới | Đại chuỳ ra 2 bên, mỗi bên 1/2 thốn | Hen suyễn, viêm phế quản, đau liệt cánh tay vai |
| 182 | Kết hạch huyệt | Huyệt mới | Đại chuỳ ra 2 bên, mỗi bên 3,5 thốn | Lao phổi, viêm phổi, đau vai. |
| 183 | Vị huyệt nhiệt | Huyệt mới | Từ giữa D4 và D5 sang 2 bên mỗi bên 1/2 thốn | Đau dạ dày, răng lợi sưng, đau lưng. |
| 184 | Can nhiệt huyệt | Huyệt mới | Từ giữa D5 và D6 sang hai bên, mỗi bên 1/2 thốn | Hen suyễn, đau lưng, tức ngực |
| 185 | Tỳ nhiệt huyệt | Huyệt mới | Từ giữa D6-D7 sang 2 bên, mỗi bên 1/2 thốn | Tiêu hoá kém, viêm tuyến tuỵ, đau lưng. |
| 186 | Thận nhiệt huyệt | Huyệt mới | Từ giữa D7-D8 sang 2 bên mỗi bên 1/2 thốn | Viêm thận, nhiễm trùng niêu đạo, đau lưng. |
| 187 | Thận tích | Huyệt mới | Từ giữa L2-L3 sang 2 bên mỗi bên 1/2 thốn | Đau lưng, di mộng tinh, liệt chân, đau thần kinh hông. Châm tê mổ thận. |
| 188 | Lạc thượng | Huyệt mới | Trên ngoại quan 3 thốn | Điếc, liệt tay, đau khớp tay (cổ tay, khuỷu tay). |
| 189 | Vạn lý | Huyệt mới | Dưới túc tam lý 1/2 thốn hoặc dưới độc tỵ 3,5 thốn | Đau mắt, đau đầu gối, tê liệt cẳng chân. |
| 190 | Khiêu dược | Huyệt mới | Từ gai chậu trước trên đến xương cùng cụt vẽ 1 đường. Huyệt ở trên đường đó, cách gai chậu trước trên 2 thốn | Đau thần kinh toạ, liệt teo cơ mông, liệt chân. |
| 191 | Hậu huyết hải | Huyệt mới | Phía sau huyệt huyết hải mọt thốn | Liệt chân, chữa chân bắt chéo, liệt đám cơ trong đùi, chữa chân xoay ngoài, lật ngoài. |
| 192 | Giải tiễn | Huyệt mới | Trên hậu huyết hải 4 thốn | Liệt chân, chữa chân xoay ngoài hoặc chân lật ngoài, chân bắt chéo. |
| 193 | Uỷ thượng | Huyệt mới | Trên uỷ trung 2 thốn | Đau tê đùi, liệt chân |
| 194 | Trực lập | Huyệt mới | Trên uỷ trung 4,5 thốn | Liệt chân, tê đau đùi, mông |
| 195 | Ấn thượng | Huyệt mới | Trên ân môn 2 thốn | Liệt chân, mặt sau đùi đau tê, hông lưng đau, đau đầu |
| 196 | Bàng cường | Huyệt mới | Từ xương cụt sang 2 bên 1,5 thốn | Thoát giang, sa tử cung. |
| 197 | Củ ngoại phiên I | Huyệt mới | Đưới tam âm giao 1/2 thốn | Liệt chân, làm cho cho chân lật trong, xoay trong. |
| 198 | Cù ngoại phiên II | Huyệt mới | Ở phía trong thừa sơn 1 thốn | Như củ ngoại phiên I. |
Nhìn Mặt Biết Bệnh
Mới đây tạp chí Thời trang và sắc đẹp của Mỹ đã đưa ra “bản đồ”
Về các chứng bệnh thường thấy và
biểu hiện rõ qua các vị trí khác nhau trên khuôn mặt.
Vị trí số 1 và 2: Các bệnh liên quan đến
hệ tiêu hóa
Khi
gặp các vấn đề về da và tiêu hóa, hai vị trí này sẽ thể hiện rất rõ tình trạng
của bệnh, có thể là những nốt mụn đầu đen, mẩn ngứa hoặc biến đổi màu sắc từ
sáng trở thành tối sạm…
Lúc này bạn cần lưu ý
hạn chế ăn các loại đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn và ngừng uống thuốc giảm
béo nếu có. Nên uống nhiều nước, ăn uống thanh đạm với nhiều rau củ quả và các
thực phẩm giàu chất xơ.
Vị trí số 3: Các bệnh liên quan
đến gan
Biểu hiện khi cơ thể
bạn đang báo động về việc hoạt động quá tải của chức năng gan ở vị trí số 3 có
thể là ra nhiều mồ hôi, biến đổi sắc da, dị ứng nổi mẩn
đỏ…
Để giảm gánh nặng cho
gan, nên tránh uống bia rượu, các loại thức ăn nhiều dầu mỡ. Đồng thời, tăng
cường chế độ luyện tập hoặc chí ít cũng vận động khoảng 30 phút/ ngày để tăng
cường thể lực, đảm bảo ngủ đủ giấc tạo điều kiện cho gan được nghỉ ngơi và lấy
lại “phong độ” tiếp tục hoạt động trơn tru.
Vị trí số 4, 5, 7 và 8: Các bệnh
liên quan đến thận
Khi
vùng da quanh mắt và tai biến đổi màu sắc thành tối sạm hoặc xuất hiện quầng
thâm mắt, chứng tỏ chức năng hoạt động của thận trong cơ thể đang gặp trục
trặc.
Lúc này, nên điều chỉnh
lại chế độ ăn uống một cách hợp lý với khẩu phần ăn nhiều trái cây, rau xanh và
ngũ cốc, uống nhiều nước, ăn ít các thực phẩm chức nhiều cholesterol, nước uống
có ga, rượu bia nhằm mục đích giảm tải áp lực và củng cố chức năng hoạt động của
thận.
Vị trí số 6: Các bệnh liên quan
đến tim mạch
Vùng mũi mọc nhiều mụn
trứng cá, tấy đỏ, tiết nhiều chất nhờn bất thường không đơn giản chỉ là vấn đề
của da mà quan trọng hơn nó là biểu hiện cho thấy tim mạch của bạn không được
khỏe mạnh.
Bạn nên kiểm tra huyết
áp và bổ sung vitamin B có trong các loại thực phẩm hàng ngày. Hạn chế ăn đồ
cay, uống nước có chứa chất kích thích như cồn, cafein và các loại thịt. Nên nạp
các loại thực phẩm giàu omega-3 và omega-6 như các loại cá, các loại
hạt… Ngoài ra, không nên sử
dụng thường xuyên các loại hóa mỹ phẩm gây bít lỗ chân lông quanh vùng mũi, tạo
điều kiện cho các vi khuẩn tấn công gây tổn thương da.
Vị trí số 9 và 10: Các bệnh
liên quan đến hệ hô hấp
Nếu tại hai vị trí này
thường xuất hiện các nốt ban đỏ dị ứng hoặc ửng hồng bất thường gây căng giãn
da…bạn nên nghĩ ngay tới cơ quan hô hấp của mình để tiến hành các biện pháp đối
phó kịp thời, giúp hệ hô hấp nhanh chóng phục hồi.
Nên ăn thực phẩm thanh
đạm, cắt giảm đồ ngọt, đi đâu đó để hít thở bầu không khí trong lành, tránh tiếp
xúc với môi trường nhiều khói bụi, vi khuẩn hay nấm mốc.
Vị trí số 11 và 12: Các chứng bệnh
liên quan tới rối loạn hoóc-môn trong cơ thể
Sự
thay đổi nội tiết hoặc biến đổi hoóc-môn có thể khiến vùng da tại hai vị trí này
biến sắc đen, mọc mụn… Nên uống nhiều nước, ngủ đủ giấc, ăn nhiều rau xanh, giữ
da mặt luôn sạch và khô thoáng để nhanh chóng “thổi bay” những triệu chứng khó
chịu đó.
Vị trí số 13: Các bệnh liên quan
đến dạ dày
Chức năng hoạt động của
dạ dày bị suy giảm hay gián đoạn được thể hiện khá rõ tại vị trí số 13 này. Nên
ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ, uống trà xanh để thúc đẩy tiêu hóa. Hạn chế các
loại đồ ăn lạnh, cứng và có chứa nhiều axit.
Vị
trí số 14: Các chứng bệnh viêm nhiễm
Vị
trí này xuất hiện nhiều nốt ban đỏ hoặc mụn trứng cá bất thường, rất có thể đó
là phản ứng của cơ thể khi bị các loại vi khuẩn, virus tấn
công.
Nên nghỉ ngơi điều độ,
tránh thức khuya làm việc căng thẳng, nên uống nhiều nước và ngủ đủ giấc để giúp
cơ thể tăng cường sức đề kháng chống lại sự tấn công của các chứng bệnh viêm
nhiễm.
CHÂM CỨU - ĐIỀU TRỊ VIÊM XOANG MŨI
A.
Đại cương
Xoang mũi viêm thường do dị ứng hoặc nhiễm
khuẩn hoặc phối hợp cả 2 yếu tố trên. Có thể bị 1 xoang hoặc kèm 2-3 xoang.
Y học cổ truyền gọi là Tỵ Lậu, Não Lậu,
Tỵ Uyên (trường hợp nặng hơn), Tỵ Trĩ.
B.
Nguyên nhân
Phế bị nhiễm phong hàn, mất chức năng
tuyên giáng, phong nhiệt tà độc dồn đọng ở mũi gây ra bệnh (CCHG. Nghĩa).
Ăn uống những thứ cay, nóng... nhiệt uất
lại ở kinh Đở m và đưa lên mũi. (CCHV. Nam).
Do thương phong cảm mạo tái phát nhiều lần,
vi khuẩn xâm nhập vào xoang mũi gây bịnh (CCHT. Haœi).
C.
Triệu chứng
a.
Tại chỗ: Ấn mạnh vào mũi thấy đau, đau lan lên ổ mắt, lên gốc mũi, trán,
khi tập trung suy nghĩ thì đau hơn, mũi bị nghẹt, có khi không ngửi thấy mùi vị,
chảy nước mũi trong hoặc vàng, lỏng hoặc đặc, có mùi hôi.
b.
Toàn thân: Sốt, đầu đau.
Trên lâm sàng thường gặp 3 loại sau.
1 - Xoang mũi viêm do Cảm Phong Hàn: Sốt,
chảy nước mũi, ho, rêu lưỡi trắng, mạch Phù Khẩn.
2 - Xoang mũi viêm do Phế Nhiệt: miệng
và họng khô, chảy nước mũi vàng, ho, rêu lưỡi hơi vàng, mạch Sác.
3 - Xoang mũi viêm do Đở m Nhiệt: Nước
mũi vàng đặc, có mùi hôi, miệng đắng, sườn đau, đầu đau, mạch Huyền - Sác.
D.
Điều trị
1- Châm Cứu Học Thượng Hải: Tuyên Phế,
thông khiếu ở Mũi (T khiếu).
Huyệt chính: Nghênh Hương (Đtr.20) +
Thông Thiên (Bq.7) + Toàn Trúc (Bq.2) .
Huyệt phụ: Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc
(Đtr.4) + Liệt Khuyết (P.7) + Phong Trì (Đ.20) .
Kích thích mạnh vừa, cách 1 ngày châm 1
lần, 10 - 15 lần là 1 liệu trình.
Phế nhiệt thêm Hợp Cốc (Đtr.4), Liệt
Khuyết (P.7) . . Đở m nhiệt thêm Hành Gian (C.2), Phong Trì (Đ.20).
Ý nghĩa: Nghênh Hương ở cạnh mũi, có tác
dụng thông mũi; Toàn Trúc để tuyên thông khiếu và trị đầu đau; Thông Thiên có
tác dụng tiết biểu, trị mũi nghẹt.
Phế nhiệt: thêm Liệt Khuyết và Hợp Cốc để
sơ tán phong tà và thanh nhiệt ở Phế; Đở m nhiệt: thêm Phong Trì để tiết Đở m
Hoả; Hành Gian để sơ Can.
2- Thượng Tinh (Đc.23) + Khúc Sai (Bq.4)
+ Ấn Đường + Phong Môn (Bq.12) + Hợp Cốc (Đtr.4) (Châm Cứu Yếu Lãm).
3- Phong Phủ (Đc.16) + Thượng Tinh
(Đc.23).
Nếu chưa bớt, thêm Bá Lao + Hòa Liêu
(Đtr.19) + Nhân Trung (Đc.26) + Phong Trì (Đ.20) (Châm Cứu Đại Thành).
4- Nhóm 1: Hợp Cốc (Đtr.4) + Nghênh
Hương (Đtr.20) + Thượng Tinh (Đc.23).
Nhóm 2: Ấn Đường + Liệt Khuyết (P.7) +
Phong Trì (Đ.20) (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
5- Ấn Đường + Hợp Cốc (Đtr.4) + Liệt
Khuyết (P.7) + Nghênh Hương (Đtr.20) (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
6- Ấn Đường + Hợp Cốc (Đtr.4) + Liệt
Khuyết (P.7) + Nghênh Hương (Đtr.20) (Châm Cứu Học Giảng Nghĩa).
7- Phế Nhiệt: Ấn Đường + Dũng Tuyền
(Th.1) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Liệt Khuyết (P.7) + Nghênh Hương (Đtr.20) [đều tả].
Đởm Nhiệt: Hành Gian (C.2) + Nghênh
Hương (Đtr.20) + Phong Trì (Đ.20) + Thượng Tinh (Đc.23) (Châm Cứu Trị Liệu Học).
8- Ấn Đường + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khiếu Âm
(Đầu) + Nghênh Hương (Đtr.20) + Ngoại Quan (Ttu.5) + Phế Du (Bq.13) + Phong Trì
(Đ.20) + Thông Thiên (Bq.7) + Trung Chử (Ttu.3) (Châm Cứu Học Việt Nam).

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét