Thống bất thông - Thông bất thống. Thống là đau đớn
(thống khổ chẳng hạn), thông là thông suốt, liền mạch. Khi cơ thể người
ta đau đớn, là do bên trong chưa thông! Nếu làm cho nó thông, sẽ không
còn đau đớn nữa.
Vuốt
đúng giúp cho kinh mạch lưu thông, không làm cho đường kinh mạnh lên
(bổ) hay yếu đi (tả). Người có bệnh hay không có bệnh khi thông khí
huyết cả 12 đường kinh, cơ thể hoạt động tốt hơn. Thay vì vuốt hết cả
đường kinh, chỉ cần vuốt từ huyệt đầu đến huyệt cuối của kinh đoạn.
Mỗi
đường kinh đều có 5 đoạn ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Mỗi đoạn
có 2 huyệt ở điểm đầu và điểm cuối. Như vậy có kinh đoạn Mộc, kinh đoạn Hỏa, kinh đoạn Thổ, kinh đoạn Kim, kinh đoạn Thủy.
Cách vuốt:
Vuốt
thông đường kinh trên đoạn kinh mang tên cùng hành với đường kinh. Khi
ta vuốt đoạn kinh cùng hành và thuận theo chiều đi của đường kinh sẽ làm
cho kinh đó được thông tốt hơn.
Mỗi đường kinh vượng theo giờ: PHẾ Dần (03-05 g), ĐẠI Mão (05-07 g), VỊ Thìn (07 – 09 g) cung. TỲ Tị (09-11 g), TÂM Ngọ (11 – 13g), TIỂU Mùi (13 – 15 g) trung. Thân (15 – 17 g) BÀNG, Dậu (17 -19 g) THẬN, TÂM BÀO Tuất (19 -21 g). Hợi (21 – 23 g) TAM, Tý (23 – 01) ĐỞM, Sửu (01 – 03 g) CAN thông.
Bắt đầu vuốt với đường kinh ở giờ vượng.
Ví
dụ: nếu vuốt lúc 15.30 (trong khoảng giờ Thân, từ 15 - 17 giờ), bắt đầu
từ kinh đoạn Bàng quang, rồi Thận… cho đến hết cả 12 kinh đoạn.
Nguyên tắc chung:
- Thông khí vuốt 6 lần (lấy lão âm chuyển sang dương khí).
- Thông huyết vuốt 9 lần.
- Thông cả khí và huyết vuốt 18 lần.
TẠNG là dương; PHỦ là âm; Âm mặt trong chân/tay, Dương mặt ngoài chân/tay; Âm chạy vào, Dương chạy ra;
1. Thủ Thái âm Phế [1] kinh
Vượng giờ Dần (3-5 giờ),
Từ Xích trạch đến Kinh cừ. Vuốt hai bên, thông khí làm cho thở dễ, thông huyết làm tan máu, đờm, nước bị ứ nghẽn tắc.
2. Thủ Dương minh Đại trường [2] kinh
Vượng giờ Mão (5 -7 giờ)
Vuốt từ Thương dương đến Nhị gian.
Vuốt bên tay trái thông chức năng đoạn trực trường giúp nhu động ruột co bóp đẩy phân ra ngoài.
Vuốt bên tay phải thông cơ sở ruột già …
3. Túc Dương minh Vị [3] kinh
Vượng giờ Thìn (7-9 giờ)
Vuốt từ Khí Xung đến Túc Tam lý. Vuốt 6 lần thông vị khí, 9 lần thông âm huyết.
Vuốt bên trái thuộc Sinh hóa chữa cơ sở bao tử bị hư hỏng, lở loét, sưng teo.
Vuốt bên phải chữa chức năng vị dương để chuyển hóa.
4. Túc Thái âm Tỳ [4] kinh
Vượng giờ Tị (9-11 giờ)
Vuốt từ Thái bạch đến Thương khâu.
Vuốt 6 lần thông Tỳ khí, 9 lần thông Tỳ huyết.
Vuốt bên trái thông chức năng Tỳ,
Vuốt bên phải thông cơ sở tạng Tỳ bị hư.
5. Thủ Thiếu âm Tâm [5] kinh
Vượng giờ Ngọ (11- 13 giờ)
Vuốt từ Thần môn đến Thiếu phủ.
Vuốt bên tay trái thông tim bên trái
Vuốt bên phải thông tim bên phải.
6. Thủ Thái dương Tiểu trường [6] kinh
Vượng giờ Mùi (13 -15 giờ)
Vuốt từ Dương cốc đến Tiểu hải.
Vuốt bên tay trái thông chức năng hoạt động của ruột non.
Vuốt bên tay phải thông cơ sở vật chất bị hư hỏng, tắc ứ huyết…
7. Túc Thái dương Bàng quang [7] kinh
Vượng giờ Thân (15 -17 giờ)
Vuốt từ Thúc cốt đến Thông cốc
8. Túc Thiếu âm Thận [8] kinh
Vượng giờ Dậu (17 - 19 giờ)
Vuốt từ Âm cốc đến Hoành cốt.
Vuốt 6 lần thông thận khí, thận dương, chức năng lọc thận.
Vuốt 9 lần thông thủy, lọc huyết.
9. Thủ Quyết âm Tâm bào [9] kinh
Vượng giờ Tuất (19 - 21 giờ)
Vuốt từ Đại lăng đến Lao cung: làm tăng nhiệt, ấm tim mạch.
Vuốt bên tay trái thông hệ thống động mạch,
Vuốt bên tay phải thông tĩnh mạch.
10. Thủ Thiếu dương Tam tiêu [10] kinh.
Vượng giờ Hợi (21 - 23 giờ)
Vuốt từ Chi cấu đến Thiên tĩnh.
Vuốt bên trái chỉnh hệ ống mạch bị đứt, tắc nghẽn, tổn thương dây thần kinh, cơ sở 3 vật chất.
Vuốt bên tay phải chỉnh chức năng điều hòa khí huyết lưu thông khắp cơ thể.
11. Túc Thiếu dương Đởm [11] kinh
Vượng giờ Tý (23 - 01 giờ)
Vuốt từ Dương phụ đến Túc lâm khấp.
Vuốt
chân trái thông chức năng hoạt động của kinh Đởm giúp điều tiết mật cho
tiêu hóa thức ăn, tăng nhiệt cho cơ thể, tăng áp huyết.
Vuốt chân phải thông túi mật bị nghẽn tắc do sạn mật, hẹp tuyến điều tiết mật.
12. Túc Quyết âm Can [12] kinh
Vượng giờ Sửu (01 - 03 giờ)
Vuốt từ Đại đôn đến Hành Gian;
Vuốt bên chân trái là thông chức năng:
a-Vuốt
6 lần để bổ chức năng gan hoạt động mạnh tăng hấp thụ và chuyển hóa của
gan tạo ra khí lực bên ngoài lá gan, như gân cơ, sụn, thần kinh, móng
tay, nước mắt.
b-Vuốt 9 lần để chức năng gan tăng hấp thụ và chuyển hóa của gan tái tạo máu để thay đổi tế bào cho cơ thể.
c-Vuốt 18 lần để thông khí huyết làm mạnh chức năng bên ngoài của gan.
Vuốt bên chân phải là chữa cơ sở lá gan:
a-Vuốt 6 lần thông khí cho cơ sở lá gan hoạt động, tạo kháng thể chữa gan bị tổn thương.
b-Vuốt 9 lần thông huyết tăng thêm lượng huyết nuôi tế bào trong gan.
c-Vuốt 18 lần để thông khí huyết cho cơ sở lá gan.
Bác sỹ Đỗ Đức Ngọc
Theo Khicongydao
[1] (Tạng) Phổi - KIM.
[2] (Phủ) Ruột già - KIM
[3] (Phủ) Dạ dày - THỔ
[4] (Tạng) Lá lách - THỔ
[5] (Tạng) Tim - HỎA
[6] (Phủ) Ruột non - HỎA
[7] (Phủ) Bọng đái - THỦY
[8] (Tạng) 2 quả Thận - THỦY
[9] (Tạng) Màng bao Tim
[10] (Phủ) Ba tiêu:
+ Thượng tiêu là màng mỡ bao bọc, chằng giữ liên kết ở khu vực Tâm và
Phế.+ Trung tiêu là màng mỡ bao bọc chằng giữ liên kết ở khu vực Can,
Đởm, Tỳ, Vị và tuyến Tụy.+ Hạ tiêu là màng mỡ bao bọc chằng giữ liên kết
ở khu vực Thận, Bàng quang, Đại tràng,Tiểu tràng và bộ máy sinh dục.
[11] (Phủ) Mật - MỘC
[12] (Tạng) Gan - MỘC
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét