Thứ Bảy, 24 tháng 12, 2016

12 động tác mát xa mặt giúp trẻ lâu




Thông thường da sẽ bắt đầu lão hoá từ năm 30- 35 tuổi, tuy nhiên tuỳ vào chế độ chăm sóc, môi trường sống, sức khoẻ… mà sẽ diễn ra sớm hơn hay muộn hơn ở mỗi người.
Trẻ mãi không già thì không thể, chứ trẻ lâu thì hoàn toàn có thể.  Ai có điều kiện nhiều thì đi spa chăm sóc da, uống collagen…, ai có điều kiện ít thì sử dụng những loại mỹ phẩm thiên nhiên, sẵn có.
Mát xa mặt không có gì xa lạ với chúng ta, nhưng mát xa mặt giúp trẻ lâu thì nhiều người sẽ còn nghi ngờ về mức độ hiệu quả của nó.
Trong bài viết này, mình sẽ nêu lý do tại sao mát xa mặt có thể giúp trẻ lâu và các bước thực hiện như thế nào.
Có khá nhiều cách mát xa mặt mà bạn có thể tìm kiếm ở trên mạng. Phương pháp mát xa để trẻ lâu mà mình đề cập trong bài viết này thiên về bên diện chẩn, nghĩa là mỗi động tác khi xoa lên vùng vào trên khuôn mặt đều tương ứng với một hoặc nhiều bộ phận trong cơ thể.
Ban đầu mình định viết bài theo hướng liệt kê ra 12 động tác, dưới mỗi động tác sẽ là tác dụng và lợi ích của nó.
Tuy nhiên nó sẽ gây rối cho những bạn đã hiểu được ý nghĩa của diện chẩn và muốn tập trung theo dõi các bước thực hiện, vì thế mình sẽ tách ra các phần riêng biệt như bên dưới.
1.Tại sao nên mát xa mặt theo phương pháp diện chẩn lại giúp trẻ lâu
2. Tác dụng của mát xa mặt lên các bộ phận trên cơ thể
3.Các bước mát xa mặt phương pháp diện chẩn
4. Thời gian & liều lượng & những lưu ý khi mát xa mặt
Diện chẩn hay có thể hiểu là phương pháp bấm huyệt trên mặt được giáo sư Bùi Quốc Châu phát triển từ những năm 1980. Nếu xét về thời gian phát triển thì không lâu, nhưng nó kế thừa tinh hoa từ các phương pháp chữa bệnh xa xưa như châm cứu.
Phương pháp này giúp bạn cải thiện sức khoẻ và chữa được bệnh.

1. Tại sao nên mát xa mặt theo phương pháp diện chẩn lại giúp trẻ lâu

Theo Diện Chẩn, khuôn mặt là nơi phản chiếu và liên hệ đến toàn bộ cơ thể của con người (các bộ phận bên trong, các chi, cột sống….), có hơn 500 huyệt được tìm thấy.
Do hinh am duong
Như vậy mặt là nơi biểu hiện các trạng thái tâm sinh lý, bệnh lý, tình cảm của con người. Đó là lý do vì sao khi nhìn vào mặt của một ai đó, bạn có thể biết được người đó đang có tâm trạng thế nào, có khoẻ không?
Hay khi bạn mệt mỏi, thức khuya, bị bệnh, gương mặt của bạn có thể trở nên xanh xao, nổi mụn, quầng thâm mắt hiện rõ, môi thâm đen… Do đó, nếu sức khoẻ của chúng ta không tốt sẽ dẫn đến khuôn mặt chúng ta sẽ mau chóng già đi.
co-the-met-moi
Dựa trên nguyên lý phản chiếu đó,  diện chẩn chữa bệnh bằng phương pháp châm huyệt trên mặt, tương ứng với các bộ phận, có tác dụng thông khí huyết, làm cơ thể khoẻ khoắn và tươi vui hơn. Và một khi bạn khoẻ mạnh, hiển nhiên khuôn mặt của bạn cũng trở lên tươi tắn và sáng sủa.
Mặc dù bạn có thể tự học để châm cho bản thân hoặc cho người nhà, tuy nhiên bạn cần có thời gian để tìm hiểu lý thuyết và thường xuyên luyện tập. Không ít người khi mới đến với Diện Chẩn thường mắc phải tâm lý e ngại sẽ châm sai vị trí huyệt trên mặt, đây cũng là một điều dễ hiểu.
Chà, có vẻ khó nhằn đây.
Tin vui là chúng ta còn có thể mát xa để kích thích các huyệt đạo, một cách đơn giản so với châm huyệt. Nhiệm vụ của chúng ta là thuộc lòng các động tác, chăm chỉ luyện tập và hưởng thụ trái ngọt sau bao ngày kiên trì.
Mát xa cũng là cách siêu tiện lợi cho những ai không có nhiều thời gian. Thực hiện vào mỗi sáng thức dậy sẽ mang lại  sự tươi tỉnh sau một đêm thức khuya hoặc mất ngủ. Ngoài ra nếu thực hiện mát xa thêm trong ngày, sẽ giúp bạn giữ gìn sức khoẻ, nhanh chóng đẩy lùi cơn mệt mỏi trong quá trình làm việc.
Đồng thời việc mát xa giúp lưu thông máu và khí huyết nhờ đó da mặt bạn sẽ hồng hào hơn. Ai cũng có thể áp dụng và thực hành chỉ trong vài phút.

2. Tác dụng của mát xa mặt lên các bộ phận trên cơ thể

# não
Mọi cơ quan đều cần chất dinh dưỡng  và sinh ra chất thải trong quá trình hoạt động. Việc thiếu máu và tồn đọng chất thải trong thời gian dài có thể dẫn đến các bệnh như mất trí nhớ đến Alzheimer.
alzheimers-brain-cells-and-plaques
Sự tích tụ của các protein chất thải độc hại gây ra các tế bào não chết trong bệnh Alzheimer (nguồn: Alz.org)
Thực hành động tác mát xa đầu và vùng cổ là cách dễ dàng để cải thiện sự lưu thông máu mang dưỡng chất và chống sự tích tụ chất cặn bã trên não.
# ruột, bàng quang, thận
Thường xuyên phải đi ăn tiệm, hoặc hấp thụ những thực phẩm nhiều dầu mỡ có thể dẫn đến tình trạng đau bụng, khó tiêu, táo bón.
Vị trí cần mát xa lúc này là môi trên, môi dưới và cằm. Môi trên có các huyệt nổi bật như 7, 17, 63 hỗ trợ chống táo bón, khó tiêu, đau nhức vì nó tương ứng với ruột kết và kháng viêm. Cằm có huyệt 127, 22 giúp thư giãn thần kinh, làm ấm bụng, và những vấn đề liên quan đến bàng quang. Động tác này rất tốt cho những người thận yếu, hay đi toilet, hoặc tiểu đêm.
# tim, phổi, cột sống, mũi
Xét về hệ phản chiếu xương sống, khi mát xa từ chóp mũi cho tới chân tóc trên trán, nghĩa là bạn đang tác động đến cột sống và xương cụt, nó rất có lợi cho các chị em phải ngồi làm việc trong thời gian dài, ít có cơ hội vận động (dù là tính chất công việc nhưng là những cô gái mạnh mẽ, chúng ta sẽ không đổ lỗi cho hoàn cảnh mà sẽ chăm chỉ mát xa mặt các bạn nhé! ^^)
mat-xa-dien-chan-1
Ngoài ra vùng này tương ứng với tim, phổi… vì thế khi thực hiện động tác này nhiều lần, bạn sẽ giúp điều hoà nhịp tim, chữa các bệnh về mũi.
# hay quên, đau đầu
Bệnh hay quên không còn là bệnh của người già, mà còn xuất hiện ở những người trẻ hay căng thẳng. Mẹ mình thường nói đùa là bây giờ mình đã mau quên, mai mốt có chồng, sinh con không biết sẽ quên đến nước nào nữa. Ngoài việc phải thay đổi thái độ sống, chúng ta chú ý mát xa vị trí 103, 106, 300, 124, tương ứng với vùng trán. (sẽ mô tả rõ hơn ở động tác số 5)
# giảm độ cận, mắt sáng, có thần 
Nếu những bạn nào mà có đôi mắt đẹp mà lỡ bị cận (giống mình ^^), hãy thường xuyên mát xa những vùng xung quanh mắt (động tác số 10). Nó sẽ giúp thư giãn con mắt, đưa máu lên nuôi mắt.
mat-xa-dien-chan-2

Những ai làm việc máy tính nhiều, dễ mỏi chỗ cổ tay thì mình mát xa nhiều hơn điểm cuối của lông mày tự nhiên (chưa tỉa) vì phần này còn tương ứng với vai và cánh tay (khuỷu tay, cẳng tay, cổ tay)
# da đẹp, hồng hào hơn
Một làn da muốn đẹp ngoài việc cung cấp dưỡng chất thông qua việc ăn uống và đắp mặt nạ, cần mát xa mặt giúp máu lưu thông tốt, mang được chất dinh dưỡng đến vùng da cần nuôi. Đặc biệt với những chị từ 40 tuổi trở lên có nguy cơ bị nám má cao, nên áp dụng thường xuyên.

3. Các bước mát xa mặt phương pháp diện chẩn

Dụng cụ để mát xa chính là bàn tay, vì thế có thể làm bất cứ khi nào, bất cứ nơi đâu. Những bạn nữ để móng tay dài, mình làm cẩn thận một chút, nếu được bạn nên cắt móng tay ngắn một chút để thuận tiện trong việc thực hiện. Các động tác được thực hiện trên mặt, đầu, cổ và răng, gồm có 12 động tác.
Đầu tiên, mình xoa hai lòng bàn tay vào nhau, lúc này sẽ giúp kích thích các dây thần kinh tập trung ở đây, tăng cường lưu thông máu. Ngoài ra còn giúp cung cấp hơi nóng từ tay lên những phần được mát xa.
dong-tac-1
Động tác 1
Xoa hai tay cho nóng ấm sau đó áp vào hai hố mắt.
Tác dụng: giúp sáng mắt và tỉnh ngủ.
dong-tac-2
Động tác 2
Hai tay vuốt dọc từ mũi lên trán, đụng đến chân tóc rồi vòng qua hai bên mặt.
Tác dụng: kích thích các sinh huyệt trên mặt, giúp điều hoà lưu thông khí huyết.
dong-tac-3
Động tác 3
Chà sát bờ môi trên, bờ môi dưới và ụ cằm cho đến khi nóng ấm.
Tác dụng: Chống táo bón, khó tiêu, đau nhức, những vấn đề liên quan đến bàng quang.
dong-tac-4
Động tác 4
Dùng ngón giữa chà một đường thẳng từ chóp mũi lên tới chân tóc.
Tác dụng: điều hoà nhịp tim, giảm đau cột sống, chữa các bệnh về mũi.
dong-tac-5
Động tác 5
Chà sát vùng trán. Bạn nhớ chà từ bên trái qua hết bên phải và ngược lại nhé.
Tác dụng: tăng cường trí nhớ, điều tiết hormone và năng lượng và giải toả những vấn đề liên quan đến đầu.
dong-tac-6
Động tác 6
Để tay theo hình chữ V, kẹp vào hai bên tai và chà sát. Chú ý chà sát hai huyệt trên đỉnh tai và dưới mang tai nhé.
Tác dụng: kích thích các huyệt nằm gần tai, hỗ trợ trị bệnh tim, thận, cột sống, điều hoà huyết áp giúp làm ấm cơ thể.
dong-tac-7
Động tác 7
Dùng ngón cái và ngón trỏ vuốt từ xương quai hàm xuôi xuống cổ. Lưu ý không vuốt ngược lại.
Tác dụng: làm thông vùng khí quản, chống viêm họng, ho, không vướng đờm.
dong-tac-8
Động tác 8
Dùng tay chà gáy từ trái qua phải và ngược lại.
Tác dụng:  Thường xuyên thực hiện động tác để khí huyết được lưu thông lên não một cách dễ dàng.
dong-tac-9
Động tác 9
Dùng 10 đầu ngón tay cào từ chân tóc trán qua đỉnh đầu rồi ra sau ót và 2 đầu tai.
Tác dụng:  kích thích các huyệt đạo, làm thông suốt các năng lượng trên đỉnh đầu, tăng tuần hoàn máu lên não, nhờ đó bạn sẽ ngủ ngon hơn.
dong-tac-10
Động tác 10
  • Dùng ngón giữa hoặc ngón trỏ vuốt theo hình vòng tròn từ đầu lông mày đi qua trên lông mày, vòng xuống dưới và đi lên.
  • Sau đó dùng ngón tay gõ quanh hốc mắt.
Tác dụng: kích thích các huyệt liên quan đến mắt, đau mỏi cánh tay, bả vai
dong-tac-11
Động tác 11
  • Dùng tay xoa nắn hai vành tai cho nóng ấm.
  • Úp hai bàn tay vào hai tai, các ngón tay để ra sau gáy. Ép mạnh hai tay và gõ các đầu ngón tay vào chẫm nhiều lần.
Tác dụng:
Giúp khí huyết lên não được lưu thông tốt. Tai nghe rõ
dong-tac-12
Động tác 12
  • Hai hàm răng gõ vào nhau nhiều lần
  • Dùng lưỡi đảo quanh khắp miệng, đưa lưỡi sát vào chân răng và lợi, rồi nuốt nước miếng.
Tác dụng:
Lưu thông khí huyết vùng lợi, nuôi răng. Nước miếng khi được nuốt sẽ sát trùng bao tử, chống viêm họng, làm mát dạ dày.

4. Thời gian & liều lượng & những lưu ý khi mát xa mặt

  • Tốt nhất là vào buổi sáng, lúc còn nằm trên giường. Sau một đêm ngủ, cơ thể chưa hoạt động, mình sẽ tiến hành co duỗi người và mát xa như là cách khởi động, giúp năng lượng tuần hoàn, cơ thể ấm lên. Điều này đặc biệt tốt cho những bạn ở những vùng cao, hoặc vào mùa đông, hoặc phải thức dậy sớm.
  • Hạn chế mát xa vào buổi tối, vì mát xa giúp thần kinh cảm thấy hưng phấn, có thể gây khó ngủ.
  • Nếu ngại da mặt nhờn, bạn dùng khăn lau sơ qua rồi tiến hành mát xa. Nếu đợi sau khi rửa mặt mới làm sẽ khó thực hiện vì lúc này da mặt khá là khô.
  • Nhiều chị em có thói quen rửa mặt bằng nước ấm vào buổi sáng, giúp lưu thông máu, cũng như rửa sạch các loại kem dưỡng dùng qua đêm. Nhưng nếu mình chuyển qua mát xa mặt thì có thể bỏ qua bước này, hiệu quả và tác dụng đều tốt như nhau.
Đảm bảo sau khi mát xa bạn sẽ tỉnh táo và sảng khoái như được uống một ly cà phê vậy!
bun-ngu

# Liều lượng mát xa
Mặc dù tài liệu mát xa diện chẩn khuyến khích chúng ta mát xa cho đến khi vùng đó ấm nóng lên thì dừng, nhưng theo mình bạn chỉ nên thực hiện 7 -14 lần/đợt để tránh vùng da đó bị trầy.

# Chú ý
  • Không xoa những chỗ có mụn đầu trắng, mụn bị sưng
  • Ngoài những chỗ có mụn nói trên, những vị trí bị đau trên mặt, các bạn cứ xoa qua bình thường.
Bạn thực hành mỗi ngày một lần nhé, và mình tin rằng sau khi đã thành thói quen, nếu một ngày mà không làm thì sẽ cảm thấy thiếu thiếu gì đó. Đôi khi trong lúc làm việc, mình cảm thấy như nó “tắt tắt” chỗ nào thì mình mát xa ngay chỗ đó, sẽ cảm thấy thư thái liền. Ví dụ như khi mỏi mắt, mình dùng tay mát xa theo vòng tròn nhẹ nhàng quanh mắt, thấy mắt đỡ căng, nhẹ liền.

# Lời nói cuối
Ngoài những động tác được liệt kê bên trên, chắc chắn bạn sẽ tìm được những bài có nhiều động tác hơn, nhưng nếu mới bắt đầu, bạn nên thực hành nhiều đây, khi nào đã thuần thục có thể tăng số lượng, hoặc làm những động tác chuyên cho bộ phận mà mình muốn cho nó khoẻ hơn, mạnh lên.
Các bạn có thể thấy ngạc nhiên khi trong clip người minh hoạ là một cô gái Pháp. Phương pháp diện chẩn đã được biết đến ở Pháp và được khá nhiều người áp dụng, mình biết được điều này thông qua cuốn sách Phương pháp bấm huyệt trên mặt của tác giả Marie – France Muller được Nhân Văn biên dịch.
Nếu muốn nhiều hơn nữa là đau ở đâu thì mình mát xa chỗ nào trên mặt sẽ giúp đỡ đau thì phải tìm hiểu sâu hơn.
Chúc các bạn kiên trì để giữ mãi nét tươi trẻ trên khuôn mặt.






Massage da mặt 'trẻ mãi không già' theo kiểu người Nhật

Massage Tanaka là bí quyết chống lão hóa của Nhật Bản, được phát minh bởi bà Yukuko Tanaka, người nổi tiếng bởi làn da trẻ trung thiếu nữ dù ở tuổi ngoài 60.

Theo Epic Beauty Guide, Tanaka kết hợp 2 trong 1 massage và châm cứu kích thích lưu thông máu khiến da dẻ hồng hào, tác động vào da giúp giảm mỡ, săn da, đẩy độc tố ra bên ngoài giúp ngăn các triệu chứng lão hóa như nếp nhăn, mụn… Phương pháp massage này giúp tăng độ đàn hồi, săn chắc của làn da và hứa hẹn cải thiện da bạn chỉ sau vài tuần.
massage-da-mat-tre-mai-khong-gia-theo-kieu-nguoi-nhat
Chuyên gia làm đẹp Yukuko Tanaka năm nay đã 63 tuổi vẫn giữ làn da căng mịn nhờ phương pháp massage tại nhà. Ảnh: E.F.
 


Video 1: Hướng dẫn bấm huyệt lưu thông máu và massage trán:

Hướng dẫn thực hiện:
- Bấm huyệt lưu thông máu:
Nên kết hợp với tinh dầu massage hoặc kem dưỡng ở bước này để các chuyển động được mượt mà. Dùng 2 bàn tay áp lên thái dương, ấn nhẹ vào các huyệt thái dương, huyệt dưới tai và kéo xuống tới xương quai xanh. Thực hiện 3 lần với một lực vừa phải để không làm da bị chảy xệ.
- Massage vùng trán làm giảm thiểu nếp nhăn:
Đặt 3 ngón tay ở mỗi bàn tay lên vùng trung tâm của trán sau đó từ từ kéo nhẹ đến thái dương. Bấm nhẹ ở huyệt thái dương trong vòng 3 giây rồi tiếp tục kéo xuống tới huyệt dưới tai và tới xương quai xanh.
Video 2: Hướng dẫn massage vùng quanh mắt:
Hướng dẫn thực hiện:
Đặt ngón trỏ và ngón giữa ở đuôi mắt rồi kéo nhẹ nhàng tới khóe mắt. Giữ huyệt ở khóe mắt trong khoảng 3 giây rồi tiếp tục đi theo đường mí mắt trên ra thái dương. Bấm các huyệt thái dương, kéo xuống huyệt dưới tai và kết thúc ở xương quai xanh. Lưu ý thực hiện chuyển động tay nhẹ nhàng vì vùng da quanh mắt vô cùng mỏng và nhạy cảm.
Video 3: Massage vùng quanh miệng và mũi:
Hướng dẫn thực hiện:
- Massage vùng quanh miệng: Sử dụng 3 ngón tay ở mỗi bàn tay đặt ở giữa cằm rồi nhẹ nhàng đưa vòng qua miệng, lên tới nhân trung.
- Massage quanh mũi: Dùng 2 ngón tay trỏ và giữa di chuyển lên xuống khoảng 3-4 lần quanh cánh mũi men theo cánh mũi, ngược lên vùng khóe mắt. Tại vị trí này, các ngón tay men theo mí mắt dưới, di chuyển ra vùng thái dương. Bấm huyệt thái dương, dưới tai và dừng ở xương quai xanh.
Video 4: Massage kéo căng da mặt:
Hướng dẫn thực hiện:
Đặt ngón cái xuống cằm làm điểm tựa, tay ôm hai bên mặt, tạo thành góc vuông, sau đó cụp tay lại, tạo thành hình tam giác trên mặt. Dùng lực, vuốt từ trong ra ngoài. Dừng tay ở thái dương, vuốt nhẹ xuống cổ. Lặp lại động tác 3 lần.






Bấm huyệt là bí quyết làm đẹp và trị bệnh của người Nhật

Tanaka là kỹ thuật massage truyền thống của người Nhật, có tác dụng lưu thông khí huyết và căng da mặt hiệu quả với 8 bước như sau:

Bấm huyệt thái dương


Bấm huyệt kích hoạt các mao mạch, giúp tuần hoàn máu tốt hơn. Khi thực hiện động tác này, bạn nên thoa một lớp kem dưỡng ẩm thật đều lên toàn bộ vùng da mặt.

Sử dụng cả hai bàn tay, áp lên thái dương và ấn nhẹ nhàng các huyệt ở thái dương, dưới tai và xương quai xanh.

Giữ lực bấm huyệt thật đều và lặp lại bước này 3 lần mỗi ngày

Massage vùng trán


Bước này có tác dụng tuyệt vời trong việc xóa bỏ nếp nhăn trên vùng trán. Bạn chỉ cần:

Bạn dùng 3 ngón tay giữa ở hai bàn đặt lên giữa trán, rồi từ từ kéo xuống thái dương.

Nhẹ nhàng bấm huyệt ở thái dương trong vòng 3-4 giây và tiến tới vùng huyệt dưới tai, xương quai xanh.

Massage da mặt


Massage da mặt bắt đầu với những thao tác đơn giản như:

Để ngón giữa và ngón trỏ ở đuôi mắt trên và kéo thật nhẹ tới khóe mắt

Giữ huyệt tại khóe mắt, rồi đi theo đường mí mắt trên ra hai bên thái dương

Tiếp tục bấm huyệt thái dương, huyệt dưới tai và xương quai xanh.

Massage quanh miệng


Dùng 3 ngón tay ở mỗi bàn tay, đặt giữa cằm rồi từ từ đưa vòng quanh miệng tới trung nhân thì dừng lại.

Massage vùng quanh mũi


Vùng mũi có rãnh sâu nên khi massage phải rất khéo léo mới tác động được đến toàn bộ làn da mũi. Các bạn hãy làm theo hương dẫn sau:

Lấy ngón trỏ và ngón giữa di chuyển lên – xuống khoảng 4 lần xung quanh cánh mũi, rồi theo cánh mũi ngược lên vùng khóe mắt

Tại khóe mắt, các bạn đưa ngón tay men theo mí mắt dưới và di chuyển đến vùng thái dương

Thực hiện bấm huyệt ở xương quai xanh, thái dương và dưới tai.

Massage vùng cằm


Liệu pháp massage áp dụng cho vùng cằm được tiến hành nhẹ nhàng và khéo léo:

Lòng bàn tay phải áp sát xương hàm phải và nâng đỡ cằm bên trái lên

Sử dụng 3 ngón tay của bàn tay trái di chuyển từ cằm trái chéo lên thái dương

Bấm huyệt thái dương, huyệt dưới tai và huyệt ở xương quai xanh

Duy trì động tác này 3 lần để có hiệu quả.

Nâng cơ nửa mặt


Cơ mặt có chức năng nâng đỡ da mặt. Thế nên, khi cơ mặt bị giãn khuôn mặt sẽ bị chảy xệ và nhăn nheo. Để giảm bớt tình trạng này, bạn hãy thực hiện động tác nâng cơ mặt như sau:

Động tác nâng cơ nửa mặt

Đặt lòng bàn tay dưới cằm rồi vòng quanh miệng và di tới nhân trung

Từ nhân trung, bạn nhẹ nhàng tay di chuyển qua xương gò má rồi tới thái dương

Bấm huyệt ở thái dương, rồi kéo xuống huyệt dưới tai và dừng lại ở huyệt xương quai xanh.

Nâng cơ gò má


Gò má là trung tâm điểm của gương mặt. Trẻ hóa vùng da này sẽ giúp bạn trông tươi trẻ và xinh đẹp hơn.

Lấy phần cơ mềm của ngón cái đặt dưới cằm, rồi từ từ đẩy nhẹ và kéo chéo tới thái dương

Bấm huyệt ở thái dương, huyệt tai và kết thúc tại xương quai xanh.



Mặc dù hiện nay, chúng ta có rất nhiều cách giúp trẻ hóa gương mặt như phẫu thuật căng da mặt hoặc sử dụng mỹ phẩm, nhưng massage kết hợp bấm huyệt vẫn rất được ưa chuộng. Liệu pháp căng da mặt của phụ nữ Nhật Bản thật sự thổi phép lạ biến làn da già nua trở nên tràn đầy sức sống.

Phương pháp massage đến từ xứ sở mặt trời mọc được lưu truyền từ ngàn xưa, giúp phái đẹp xứ mặt trời mọc xuân sắc dài lâu. Các bạn hãy chăm chỉ rèn luyện khuôn mặt theo liệu pháp căng da mặt của phụ nữ Nhật Bản để làn da luôn căng tràn sức sống nhé!





Sức khỏe Trị bệnh bằng xoa bóp, bấm huyệt




Lâu nay, nhiều ý kiến cho rằng, xoa bóp bấm huyệt chỉ sử dụng trong các thẩm mỹ viện, các tiệm spa nhằm mục đích thư giãn, nhưng thực ra, đông y đã chứng minh việc xoa bóp bấm huyệt có tác dụng điều trị bệnh hiệu quả nếu làm đúng cách. 
Trị táo bón
Táo bón là vấn đề của nhu động ruột, vì vậy bác sĩ chỉ cần kích thích nhu động ruột đúng cách. Việc điều trị táo bón bằng xoa bóp bấm huyệt chỉ có tác dụng cải thiện tuần hoàn, tăng nhu động ruột nên cần thực hiện kiên trì, đều đặn. Thân nhân có thể thực hiện cho bệnh nhân tại nhà.
Cho bệnh nhân nằm ngửa, hai tay bác sĩ xoa vào nhau cho ấm nóng, các ngón tay khép lại, đặt vùng hố chậu bên phải di chuyển lên hạ sườn trái, di chuyển tiếp tay qua vùng thượng vị qua hạ sườn trái đến hố chậu trái, lướt nhẹ ngang qua bờ trên xương mu đến hố chậu phải, lấy rốn làm trung tâm, tiếp tục xoa vòng tròn theo chiều nhu động ruột (chiều kim đồng hồ). Làm 10-20 lần. Lưu ý, nếu xoa ngược chiều kim đồng hồ là giảm nhu động ruột trị tiêu chảy.
Lưu ý, nếu táo bón đã lâu nên thao tác nhẹ nhàng và kéo dài từ 25-30 phút. Còn táo bón mới mắc nên dùng thủ thuật xoa bóp bấm huyệt nhanh, mạnh và thời gian chỉ 10-15 phút.
Cải thiện chứng ho
Người bệnh nằm ngửa trên giường, toàn thân thở đều và thư giãn, bác sĩ đứng hoặc ngồi bên cạnh. Xát vùng ngực: để bôi trơn da với bột talc hoặc với dầu xoa, dùng hai tay áp sát cổ qua 2 bên vai vòng xuống ngực qua đầu vú (đối với bệnh nhân nam) theo đường giữa đưa lên cổ, làm 5 lần. Phân vùng hạ sườn: cho 2 tay ôm sát cổ theo đường giữa (xương ức) kéo tay xuống tới mũi kiếm xương ức, hai ngón tay cái phân ra hai bên vùng hạ sườn. Miết các kẽ sườn: miết từ giữa ngực ra hai bên, các ngón tay miết kẽ sườn 1, 2, 3, miết ra hai bên; sau đó miết kẽ sườn 4, 5, 6 miết vùng hạ sườn ra 2 bên; có thể miết từng ngón tay hoặc miết một lúc 3 ngón tay theo kẽ sườn ra 2 bên; làm 5 lần. Bóp cơ ngực: dùng bàn tay bóp nắn cơ ngực hai bên, làm 5 lần. Nhào cơ ngực lớn: dùng 2 bàn tay bóp nâng cơ lên và véo chéo nhau. Day cơ ngực: dùng gốc bàn tay ấn xuống lực vừa phải day các cơ ở vùng ngực theo vòng tròn.
Chữa tê chân
Ngồi nhiều một chỗ dễ khiến bạn bị chứng tê chân. Đông y có những thủ thuật rất đơn giản, dễ thực hiện. Đó là ngâm chân với nước ấm hoặc muối hột, theo nguyên lý giữ cho đầu mát và bàn chân ấm để âm dương giao hòa, tránh bệnh tật. Nếu làm thường xuyên mà tình trạng tê chân không giảm thì cho thêm lá lốt đập dập hoặc lá ngải cứu vào nước ấm để ngâm. Khi ngồi nên lâu lâu chuyển vị trí chân.

Cảnh giác với tẩm quất

Các tỉnh phía Bắc có hình thức xoa bóp thư giãn gọi là tẩm quất do những người “tay ngang” thực hiện. Theo y học cổ truyền, tẩm quất là phương pháp phòng bệnh và chữa bệnh dùng bàn tay, ngón tay là chính, nhằm tác động lên da thịt, gân khớp để đạt mục đích phòng và chữa bệnh. Xoa bóp cũng như kỹ thuật thực hành khác đều có ba bước: bắt chước (trò làm theo thầy), rèn luyện kỹ năng (thành thục) và kỹ xảo (điêu luyện). Trung bình một người học xoa bóp cần mất thời gian từ 1-2 tháng, còn để thành thục phải mất từ 1-2 năm, còn những người xoa bóp dạo thì không được kiểm chứng về bằng cấp nên mới có kiểu người thực hiện đứng trên lưng người bệnh để tẩm quất. Bác sĩ Vũ cho biết đã từng tiếp nhận nhiều trường hợp bị tai biến do tẩm quất, nhẹ thì bong gân sai khớp, nặng thì liệt tay chân, thậm chí bị gãy cổ và tử vong do người làm tẩm quất thực hiện động tác sai, mạnh đột ngột. Vì vậy, nếu có điều kiện nên đưa những người tẩm quất rong vào hội xoa bóp, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật về xoa bóp, vì họ cũng góp phần cải thiện sức khỏe người dân sau một ngày làm việc căng thẳng, bởi đây là một nghề bỏ công sức ra đổi lấy chén cơm manh áo. Hướng dẫn họ chỉ nên xoa bóp để cải thiện sức khỏe, không nên xoa bóp trong các bệnh lý, nên chuyển các bệnh nhân đến cơ sở y tế chăm sóc khi phát hiện những dấu hiệu bất thường.


Có nên mua máy xoa bóp, bấm huyệt?

Hiện trên thị trường có bày bán rất nhiều loại thiết bị y tế có chức năng xoa bóp, bấm huyệt như máy massage bằng tay vừa xoa bóp vừa bấm huyệt với 7 đầu chức năng; gối trị liệu và xoa bóp bằng đèn hồng ngoại, ghế thư giãn và xoa bóp... có giá từ vài triệu tới vài chục triệu đồng và không ít người đã bỏ tiền mua.
Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM từng tiếp nhận nhiều trường hợp biến chứng do dùng các loại máy trên như mao mạch yếu do các cơ bị chà xát nhiều, bị bầm tím do máy tác động mạnh, vì khi người được xoa bóp bị viêm tĩnh mạch huyết khối, xoa bóp có thể làm vỡ các cục huyết khối di chuyển theo đường tuần hoàn và gây tình trạng nghẽn mạch... Chưa kể, đối với người bị gù lưng, máy lại cứ ấn xương sâu vào thì tình trạng gù ngày càng nặng. Đông y quan niệm, việc trị bệnh ở từng cá thể là không giống nhau do đó chỉ có da tác động lên da mới hiệu quả, máy móc là vật vô tri - bác sĩ Vũ nhấn mạnh. Thông qua chẩn trị trực tiếp, bác sĩ mới biết bệnh nào cần dùng thuốc, bệnh nào cần châm cứu hoặc xoa bóp. Bệnh nào là cấp, bệnh nào mạn. Do đó, không khuyến khích trị bệnh bằng các loại máy xoa bóp, bấm huyệt bán trên thị trường. Hiện y tế Mỹ cấm chỉ định dùng thiết bị xoa bóp cho người bị loãng xương nhưng tại nước ta, điều này bị lờ đi, do khi giới thiệu người bán chỉ nghĩ tới lợi nhuận. Người mua máy hầu như mù tịt về thông tin sức khỏe do người bán chỉ là nhân viên kinh doanh chứ không phải chuyên gia y tế.

Y học cổ truyền định nghĩa, xoa bóp là những thủ thuật xoa nắn các mô của cơ thể một cách khoa học và hệ thống, tác động lên hệ thần kinh, hệ cơ và hệ tuần hoàn tổng thể.

Cần lưu ý khi thực hiện các thủ thuật nên khuyến cáo bệnh nhân không để quá đói hoặc quá no. Bởi quá đói sẽ dễ hạ đường huyết, còn quá no dễ bị ói trong các thủ thuật xoa bóp bụng. Bệnh nhân mới đến cần được nghỉ ngơi 5-10 phút trước khi được xoa bóp.

Xoa bóp tại đâu và bấm huyệt nào cần phải được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ chứ không thể theo yêu cầu của bệnh nhân. Sau một lần xoa bóp, nếu hôm sau bệnh nhân thấy mệt mỏi nghĩa là phương pháp đó không hợp, cần điều chỉnh lại.

Hiện nay, đông y có 30 thủ thuật xoa bóp cơ bản và 5 vùng bấm huyệt. Mỗi đợt xoa bóp thường kéo dài từ 5-10 ngày, thời gian xoa bóp toàn thân từ 45-60 phút, từng bộ phận từ 10-15 phút. Ấn huyệt phải giữ từ 30 giây đến 1 phút mới có hiệu quả. Quá trình xoa bóp khiến cơ thể tiết ra chất giúp an thần, vì vậy không nên lạm dụng để tránh bệnh nhân bị ghiền và lờn. Chẳng hạn như có bệnh nhân mỗi khi mất ngủ là yêu cầu được xoa bóp nhưng làm nhiều quá thì dù có xoa bóp cũng không ngủ được.

Spa giúp cơ thể thư giãn hiệu quả nhưng nếu lạm dụng sẽ khiến giãn da. Đối với kỹ thuật viên nên thực hành làm sao cho hiệu quả mà ít mất sức. Nên nhìn da bệnh nhân để biết chọn dược liệu, nếu da nhờn thì dùng phấn khô, da khô dùng tinh dầu.

Để duy trì sự dẻo dai của sức khỏe, cần hiểu rằng xoa bóp bấm huyệt chỉ là ngọn, tập dưỡng sinh mới là gốc

Viêm tuyến giáp mạn tính và biến chứng dễ gặp

Khi bị viêm tuyến giáp mạn tính, còn gọi là viêm tuyến giáp Hashimoto thường dẫn đến hậu quả là tuyến giáp bị tổn thương dần dần, khả năng sản xuất hormon tuyến giáp bị giảm gây suy giáp, có thể để lại di chứng trên nhiều bộ phận khác của cơ thể và có thể di truyền cho thế hệ sau nếu người mẹ mang bệnh không được điều trị triệt để.
 Hình ảnh tuyến giáp bị phì đại
Viêm tuyến giáp mạn tính rất khó nhận biết Viêm tuyến giáp Hashimoto có rất nhiều triệu chứng nhưng không có triệu chứng nào là đặc hiệu. Bệnh thường tiến triển âm thầm trong nhiều năm, tiến triển dần đến suy giáp. Khi đó người bệnh mới thấy có triệu chứng bất thường và chủ yếu là triệu chứng của suy giáp. Các triệu chứng nhiều hay ít, nặng hay nhẹ phụ thuộc vào mức độ suy giáp. Lúc đầu bệnh nhân thường chỉ thấy mệt, tăng cân nhẹ mà nhiều người nghĩ rằng đó là dấu hiệu của tuổi già. Nhưng khi bệnh nặng hơn thì các triệu chứng nhiều hơn, nặng hơn khiến bệnh nhân phải đi khám, đó là: mệt mỏi; sợ lạnh; rối loạn kinh nguyệt; táo bón nặng; da khô, tái; mặt phù tròn; giọng khàn; tăng cân không giải thích được; đau cơ, cứng cơ; trầm cảm, buồn ngủ; tuyến giáp thường to (gây bướu cổ) nhưng cũng có thể teo nhỏ nên khi khám tuyến giáp sẽ không phát hiện được gì đặc biệt. Nếu không được điều trị, các triệu chứng sẽ nặng dần và tuyến giáp to lên, kèm theo hay quên, trí nhớ giảm sút, hoạt động chậm chạp... có thể nhầm lẫn với bệnh tâm thần.
 Bướu cổ là biến chứng thường gặp của viêm tuyến giáp mạn tính.
Các biến chứng dễ gặp  Nếu không điều trị, bệnh viêm tuyến giáp Hashimoto có thể ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người bệnh như:
Bướu cổ: là hậu quả của tình trạng chịu kích thích kéo dài dẫn đến tuyến giáp bị phì đại. Đa số bệnh nhân không thấy có phiền toái gì nhưng một số người có bướu giáp to gây khó nuốt và khó thở, ngoài ra còn ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Tuy nhiên các bệnh nhân này hiếm khi phải phẫu thuật.
Bệnh tim mạch: Suy giáp do viêm tuyến giáp mạn tính có thể là một yếu tố nguy cơ tim mạch do gây rối loạn mỡ máu dẫn đến xơ vữa động mạch, đáng sợ nhất là xơ vữa mạch vành. Một số người bệnh suy giáp có thể bị tăng huyết áp. Suy giáp nặng cũng có thể gây tim to, tràn dịch màng tim và đôi khi gây suy tim.
Tâm thần kinh: Trầm cảm có thể xuất hiện từ rất sớm và có xu hướng nặng lên theo tiến triển của bệnh. Viêm tuyến giáp mạn tính cũng có thể gây suy giảm tình dục ở cả nam và nữ, gây suy giảm các chức năng tâm thần khác như trí nhớ, khả năng tập trung, giấc ngủ...
Phù niêm: Đây là một biểu hiện tuy hiếm gặp nhưng rất nặng ở người bệnh bị suy giáp kéo dài. Các triệu chứng bao gồm: sợ lạnh, hạ thân nhiệt (có thể thấp tới 35oC), lờ đờ, ngủ gà, luôn trong tình trạng mệt mỏi và cuối cùng là hôn mê. Bệnh khởi phát hoặc nặng lên do nhiễm khuẩn, stress hoặc do dùng thuốc ngủ. Những bệnh nhân này cần được điều trị cấp cứu ngay vì tiên lượng rất nặng.
Các dị tật bẩm sinh: Con của những bà mẹ bị suy giáp do viêm tuyến giáp Hashimoto mà không được phát hiện sẽ có nguy cơ rất cao bị các dị tật bẩm sinh về não, tim, thận... và chậm phát triển cả về thể chất và trí tuệ sau khi sinh ra. Tuy nhiên nếu suy giáp ở người mẹ được phát hiện và điều trị sớm trong những tuần đầu thì kết quả rất tốt, nguy cơ bị dị tật chỉ là tương đương với con của những bà mẹ bình thường khác. Vì thế, những phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên kiểm tra chức năng tuyến giáp trước khi có thai. Những người bị sảy thai, thai lưu nhiều lần cũng nên kiểm tra hormon tuyến giáp. 
Điều trị viêm tuyến giáp mạn tính phụ thuộc tình trạng suy giáp
Phương hướng điều trị bệnh viêm tuyến giáp mạn tính phụ thuộc tình trạng bệnh nhân đã có suy giáp hay chưa. Nếu không có bằng chứng của thiếu hụt hormon tuyến giáp thì người bệnh không cần điều trị gì nhưng cần tái khám định kỳ để phát hiện sớm và điều trị kịp thời suy giáp. Với những bệnh nhân có thiếu hụt hormon (có suy giáp) sẽ được điều trị thay thế bằng hormon giáp tổng hợp, thuốc có cấu trúc và tác dụng giống hệt hormon tự nhiên do tuyến giáp sản xuất ra. Thường sau khi điều trị một thời gian ngắn, bệnh nhân sẽ thấy đỡ mệt nhưng để cải thiện hoàn toàn các triệu chứng cũng như kết quả xét nghiệm (T4, TSH, cholesterol...) về bình thường thì phải mất 3 - 6 tháng.
Lưu ý: Khi đã bị suy giáp, các bệnh nhân viêm tuyến giáp mạn tính cần điều trị hormon thay thế suốt đời. Để đảm bảo liều thuốc có tác dụng thì người bệnh cần được xét nghiệm đánh giá thường xuyên, có thể là hằng tháng trong thời gian đầu cho đến khi xác định được liều thích hợp, sau đó là hằng năm.
 
TÂN HUYỆT VÀ KỲ HUYỆT

TÂN HUYỆT
A. Huyệt vùng đầu

1. Tứ trung
Vị trí: Có 4 huyệt, cách đều 2 – 3 thốn ở trước, sau, phải trái của huyệt Bách hội. (H.104)
Cách châm: Châm ngang luồn kim dưới da 1 – 2 thốn. Cấm châm chếch, sợ lọt vào khe hộp
sọ. ; ; ; ; ;
Chủ trị: Não ứ nước (não tích thuỷ)


2. Đầu nhiếp
Vị trí: Phía sau huyệt ; Thái dương lên 1 thốn, ngang huyệt Nhĩ tiêm khi cắn răng thì chỗ
màng tang nổi lên. (H.105)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Thần kinh phân liệt, động kinh, trí nhớ giảm.

Hình 104 – Hình 105

3. Định thần
Vị trí: Ở rãnh Nhân trung, chỗ 1/3 dưới và2/3 trên. (H.106)
Cách châm: Châm chếch lên, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Thần kinh phân liệt, động kinh, đau bụng hành kinh.

4. Quang thái:
Vị trí: Từ huyệt Nhĩ tiêm lên 0,2 thốn, lại đi ngang ra phía trước 1 thốn, ở chõ lõm. (H.105)
Cách cứu: Cứu bấc đèn (đăng tâm thảo) thì tốt.
Chủ trị: Quai bị.

5. Tân tán trúc
Vị trí: Phía ngoài và trên huyệt Tình minh 0,5 thốn. (H.107)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 – 0,8 thốn.
Chủ trị: Đau thần kinh nhánh mắt, viêm mũi.

6. Thượng Tình minh (Nội minh) *
Vị trí:Từ huyệt Tình minh lên 0,3 thốn. (H.107)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Thần kinh mắt mệt mỏi, giác mạc có ban trắng, lác mắt, chảy nước mắt, tật khúc xạ.

7. Hạ Tình minh (Minh hạ)
Vị trí: Dưới huyệt Tình minh 0,2 thốn. (H.107)
Cách châm: Như Thượng Tình minh, châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Như Thượng Tình minh.


8. Đồng minh
Vị trí: Dưới Đồng tử liêu 0,5 thốn. (H. 107)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Tật khúc xạ.


9. Kiện minh (Quan minh, Kiến dương)
Vị trí: Dưới Hạ Tình minh 0,2 thốn, hơi lệch ra ngoài bờ dưới phía trong ổ mắt, hoặc dưới
Tình minh 0,4 thốn. (H.107)
Cách châm: Châm hướng mũi kim về đáy mắt, sâu 1 – 1,5 thốn. Không vê và không nâng
ấn kim.
Chủ trị: Viêm tuyến lệ, viêm võng mạc, viêm điểm vàng (thoái hoá sắc tố võng mạc), viêm
kết giác mạc, đục nhân mắt, thần kinh thị giác yếu, mắt lác, quáng gà, lẹo mắt.

10. Kiện minh 1
Vị trí: Giữa huyệt Kiện minhThừa khấp. Trong bờ dưới ổ mắt. (H.107)
Cách châm: Như Kiện minh.
Chủ trị: Loét giác mạc, giác mạc có màng che, thần kinh thị giác teo, viêm tuyến lệ, loét
khoé mắt, viêm kết mạc.

11. Kiện minh 2
Vị trí: Giữa huyệt Thừa khấp Cầu hậu, ở bờ dưới khuông mắt. (H.107)
Cách châm: Như Kiện minh.
Chủ trị: Viêm tĩnh mạch thành võng mạc, viêm thần kinh thị giác, giác mạc có màng che, có
nốt ban trắng, viêm tuyến lệ.

* Tên trong ngoặc là là tên thứ
12. Kiện minh 3


Hình 106 – Hình 107
Vị trí: Huyệt Cầu hậu ra và lên 0,3 thốn, phía trong khuông cạnh ngoài ổ mắt. (H.107)
Cách châm: Như Kiện minh, hơi hướng kim lên phía tai.
Chủ trị: Thần kinh thị giác yếu, mắt lác.

13. Kiện minh 4
Vị trí: Huyệt Thượng minh lên 0,3 thốn, ; ở chỗ lõm góc trong và bờ trên khuông ; ổ mắt.
(H.107)
Cách châm: Mắt nhìn xuống, châm vào góc nhãn cầu, hướng về đáy mắt châm 0,8 – 1 thốn,
không vê và không nâng ấn kim.
Chủ trị: Giãn đồng tử, tăng nhãn áp, tật khúc xạ, cận thị, đục thuỷ tinh thể mức độ nhẹ.

14. Tăng minh 1
Vị trí: Giữa đỉnh vòng cung, dưới bờ trên khuông ; ổ mắt, huyệt Thượng minh sang ngang
phía trong 0,2 thốn. (H.107)
Cách châm: ; Châm vào góc nhãn cầu, hướng về ; đáy mắt, sâu 1 – 1,5 thốn. Không vê và
không nâng ấn kim.
Chủ trị: Giác mạc có màng che, có vảy, có vết mờ che, tật khúc xạ, cận thị, ; ; đục thuỷ tinh
thể.

15. Tăng minh 2
Vị trí: Từ huyệt Thượng minh sang ngang ra ngoài 0,2 thốn. (H.107)
Cách châm: Như Tăng minh 1
Chủ trị: Như Tăng minh 1

16. Thính hướng
Vị trí: Giữa chỗ lõm trên huyệt Nhĩ môn 0,1 thốn. (H.108)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Tai điếc.

17. Thượng lung (Trị lung 3)
Vị trí: Ở giữa huyệt Thính cung và Nhĩ môn. (H.108)
Cách châm: Bảo bệnh nhân há miệng, châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Tai điếc, câm điếc.

18. Thính huyệt (Lung huyệt)
Vị trí: Ở giữa Thính cung và huyệt Thính hội. (H.108)
Cách châm: Bảo bệnh nhân há miệng châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn. Cứu 5 – 10 phút.
Chủ trị: Câm điếc.

19. Thính lung gian
Vị trí: Ở giữa Thính cungThính huyệt. (H. 108)
Cách châm: Bảo bệnh nhân há miệng, châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn. Cứu 5 – 10 phút.
Chủ trị: Tai điếc.

20. Thính linh
Vị trí: Ở giữa huyệt Thính hộiThính huyệt. (H.108)
Cách châm: Bảo bệnh nhân há miệng, châm đứng kim, sâu 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Tai ù, tai điếc, câm điếc.


Hình 108 – Hình 109

21. Thính thông (Trị lung tân số 8)
Vị trí: Dưới huyệt Thính hội 0,2 thốn. (H.108)
Cách châm: Hơi há miệng, châm đứng kim, sâu 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Tai điếc.
22. Thính mẫn (Trị lung 4, Thuỳ hạ)
Vị trí: Cuối chân vành tai (dưới gốc dái tai), giáp với thịt má. (H.108)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 thốn.
Chủ trị: Tai điếc.

23. Thượng nhĩ căn
Vị trí: Ở giữa phía trên gốc tai. (H.109)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Liệt nửa người, tuỷ sống xơ hoá (bệnh xơ từng mảng tuỷ sống).

24. Hậu Thính cung (Trị lung 1, Nhĩ căn)
Vị trí: Ở sau gốc tai chỗ đốt xương đối diện với huyệt Thính cung ở phía trước tai. (H.109)
Cách châm: Châm chếc kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Tai điếc.

25. Hậu Thính huyệt (Trị lung tân số 1)
Vị trí: Chỗ lõm sau tai (huyệt Ế phong) lên 0,5 thốn, chỗ lõm đối xứng với Thính huyệt trước
tai, hoặc ở giữa Hậu Thính cungHậu Y lung. (H.109)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Tai điếc.

26. Hậu thông (Trị lung tân số 7)
Vị trí: Ở chỗ trên đường gân chéo, giữa góc tai và mép tóc phía sau. (H.109)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
Chủ trị: Tai điếc.

27. Trì tiền (Trị lung tân số 4)
Vị trí: Ở phía trước huyệt Phong trì 0,5 thốn. (H.110)
Cách châm: Châm chếch về hướng Ế phong, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Tai điếc, bạch nội trướng (viêm màng bồ đào đục nhân mắt).

28. Á ô
Vị trí: Ở phía trước huyệt Phong trì 1 thốn. (H.110)
Cách châm: Châm chếch về hướng đầu mũi, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Câm điếc, viêm hầu họng.

29. Trì hạ (Hạ phong trì)

Hình 110
Vị trí: Ở phía dưới huyệt Phong trì 0,5 thốn. (H.110)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Đau sau đầu, thanh quang nhỡn (tăng nhãn áp, gây thoái hoá sắc tố võng mạc).

30. Ế minh hạ (Trị lung tân số 2)
Vị trí: Ở phía dưới huyệt Ế minh 0,5 thốn. (H.110)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 thốn, có thể chếch về Hậu Thính cung.
Chủ trị: Tai điếc.

31. Thông nhĩ đạo
Vị trí: Ở dưới huyệt Ế minh 1 thốn. (H.110)
Cách châm: Hướng về màng nhĩ, châm chếch kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Tai ù, tai điếc.

32. Ế minh
Vị trí: Sau Ế phong 1 thốn. (H.105)
Lấy huyệt: Ngồi ngay, lấy huyệt ở dưới mỏm chủm, ngang phía sau dái tai, giữa đường nối
Phong trìẾ phong.
Cách châm: Châm đứng kim hoặc hơi chếch về hướng yết hầu hay đầu mũi, sâu từ 0,5 – 1
thốn.
Chủ trị: Cận thị, viễn thị, mất ngủ, đau đầu, thần kinh thị giác yếu teo (mù về đêm, thong
manh).
Tác dụng phối hợp: Với ; Hợp cốc, Cầu hậu, Thận du, Thái dương trị đục thuỷ tinh thể
(nguyên nhân có thể do tâm thận).

33. Ngoại nhĩ đạo khẩu
Vị trí: Ở phía ngoài lỗ tai, ở điểm múi giờ 12. (H.108)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
Chủ trị: Tai ù, tai điếc.

34. Thiên thính
Vị trí: Huyệt An miên 2 xuống 0,5 thốn. (H.110)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 thốn.
Chủ trị: Tai điếc.

35. Nham trì
Vị trí: Ở giữa đường nối mép tóc sau tai với mỏm chủm. (H.110)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Cao huyết áp, tăng nhãn áp, choáng váng.

36. An miên 1
Vị trí: Ở giữa đường nối huyệt Ế phong và huyệt Ế minh. (H.110)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Mất ngủ, cao huyết áp, đau bên đầu, chóng mặt, tai ù, thần kinh phân liệt.

37. An miên 2 (Trấn tĩnh)
Vị trí: Ở giữa Phong trìẾ minh. (H.110)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Mất ngủ, hồi hộp, cao huyết áp, hysteri, thần kinh phân liệt.

38. Hưng phấn
Vị trí: Từ An miên 2 chéo lên 0,5 thốn. (H.110)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Tim đập quá chậm, di chứng đần độn sau bệnh não, ngủ nhiều.

39. Trị lung tân số 3
Vị trí: Tương đương huyệt Thiên dung. (H.105)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Tai điếc.

40. Dung hậu (Trị lung tân số 5, Chỉ thống)
Vị trí: Ở dưới huyệt Ế phong 1,5 thốn ngang phía sau huyệt Thiên dung. (H.105)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Tai điếc, răng đau, đau đầu.
41. Cường âm
Vị trí: Ở đỉnh yết hầu ngang sang mỗi bên 2 thốn, phía sau và trên huyệt ; ; Nhân nghinh.
(H.105)
Cách châm: Châm chếch về phía cuối lưỡi, tránh động mạch, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Có tật ở thanh đới, câm, mất tiếng.

42. Tăng âm
Vị trí: Ở giữa kết hầu và góc hàm dưới. (H.105)
Cách châm: Châm chếch về phía hầu, tránh động mạch, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Có tật ở thanh đới, câm, mất tiếng.

43. Khí anh
Vị trí: Ở trên và bên ngoài cục giáp trạng sưng, tương ; ; đương chỗ gần huyệt ; Thuỷ đột.
(H.105)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 – 1 thốn, tránh động mạch cảnh.
Chủ trị: Bướu cổ đơn thuần, cường tuyến giáp.

44. Hạ phù đột
Vị trí: Giữa đỉnh hầu ra 3 thốn hoặc dưới Phù đột 0,5 thốn. (H.105)
Cách châm: Châm chếch lên, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
Chủ trị: Bướu cổ, run rẩy, chi trên tê bại.

45. Cảnh trung
Vị trí: Ở dưới huyệt An miên 2 xuống 2 thốn, phía sau cơ ức đòn chủm hoặc lấy điểm giữa
huyệt Phong trìẾ minh xuống 2 thốn. (H.105)
Cách châm: Châm đứng kim hoặc chếch lên 0,5 – 0,8 thốn.
Chủ trị: Gáy cổ cứng đau, liệt nửa người.

46. Giáp nội (Giáp lý)
Vị trí: Ở niêm mạc phía trong má, tương đương răng hàm số 1 (từ trong ra). (H.111)
Cách châm: Châm chếch về phía tai, sâu 0,5 – 1 thốn hoặc chích ra máu.
Chủ trị: Liệt nửa người, tai điếc, loét vòm miệng, loét chân răng.

47. Thượng thiên trụ
Vị trí: Giữa huyệt Phong phủ và huyệt Phong trì. (H.112)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Cường tuyến giáp, gây lồi mắt.

48. Hạ Á môn
Vị trí: Dưới huyệt Á môn 1 thốn. (H.112)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Di chứng não.

49. Phó Á môn
Vị trí: Dưới huyệt Á môn 1 thốn, sang ngang 0,5 thốn. (H.112)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Di chứng não.

50. Tân nhất
Vị trí: Khe lõm dưới gai đốt sống cổ 5, trên mỏm 6. (H. 112)
Cách châm: Châm hơi chếch kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Đại não kém phát triển, động kinh, thần kinh phân liệt.

Hình 111 – Hình 112

51. Hạ Tân thức
Vị trí: Dưới huyệt Tân thức 0,5 thốn (dưới mỏm gai đốt cổ 3 sang ngang mỗi bên 1,5 thốn,
lại xuống 0,5). (H.112)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: U hạ khâu não.

52. Trung tiếp
Vị trí: Trên huyệt Phong phủ 0,7 thốn. (H.112)
Cách châm: Châm chếch sang trái 0,5 thốn, chếch sang phải 0,5 thốn.
Chủ trị: Não tích thuỷ (não ứ nước).
53. Địa giáp 1
Vị trí: Trên huyệt Đại chuỳ 0,5 thốn ra ngang mỗi bên bằng bề ngang 1 ngón tay. (H.112)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 thốn.
Chủ trị: Bướu cổ đơn thuần.

54. Địa giáp 2
Vị trí: Bờ sau đoạn giữa cơ ức đòn chủm cách 1 thốn. (H.105)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 thốn.
Chủ trị: Bứu cổ đơn thuần.

55. Trị não 1, 2, 3, 4, 5
Vị trí:
1 ở giữa đốt cổ 2 và đốt cổ 3
2 ở giữa đốt cổ 3 và đốt cổ 4
3 ở giữa đốt cổ 4 và đốt cổ 5
4 ở giữa đốt cổ 5 và đốt cổ 6
; ; 5 ở giữa đốt cổ 6 và đốt cổ 7
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn. Khi thấy có cảm giác như điện giật thì lập
tức ngừng tiến kim.
Chủ trị: Bệnh ở não

56. Toả ngoại
Vị trí: Phía dưới xương đòn đoạn 1/3 ngoài có chỗ lõm (tương ; đương huyệt Vân môn).
(H.113)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
Chủ trị: Bướu cổ đơn thuần, chi trên bại liệt.

57. Hô hấp
Vị trí: Từ giao điểm tĩnh mạch cổ và cạnh ngoài cơ ức đòn chủm xuống 0,3 thốn. (H.105)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1 thốn (dùng điện xung - điện châm) kích thích đến
khi thấy bụng ngực thở hít làm mức.
Chủ trị: Ngừng hô hấp, cơ hô hấp tê bại, cơ hoành co thắt.

58. Chi ẩu
Vị trí: Giữa huyệt Liêm tuyền và huyệt Thiên đột. (H.105)
Cách châm: Châm chếch về Thiên đột 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Nôn mửa, đờm nhiều.
59. Thượng minh (Thượng Thừa khấp, Ngư hạ)
Vị trí: Ở phía trên của mí mắt, điểm giữa phía dưới của vòng cung lông mày, bờ trong hốc
mắt phía trên ổ mắt. (H.107)
Cách châm: ; Châm đứng kim, ven theo phía trên của hốc mắt về phía nhọn sau của hốc
mắt, sâu 1 – 1,5 thốn. Khi rút kim cần ấn day 1 – 2 phút đề phòng xuất huyết, không châm
quá sâu.
Chủ trị: Tật khúc xạ, giác mạc có ban trắng, teo thần kinh thị giác.
Tác dụng phối hợp: Với Thượng Tình minh, Cầu hậu, Hợp cốc trị giác mạc có ban trắng;
Với Kiện minh, Kiện minh 2, Phong trì, Quang minh, Túc tam lý, trị teo thần kinh thị giác.

60. Ngoại minh (Ngoại Tình minh)
Vị trí: Ở góc mắt ngoài lên chừng 0,3 thốn. (H.107)
Cách châm: Như Thượng minh.
Chủ trị và tác dụng phối hợp: Như Thượng minh, chú ý sự cố như Thượng minh.

61. Khiên chính
Vị trí: Trước dái tai 0,5 – 1 thốn. (H.105)
Cách châm: Châm chếch về phía trước 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Liệt mặt, quai bị, lở loét vòm miệng.
Tác dụng phối hợp: Với Địa thương, Phong trì, Dương bạch, trị thần kinh mặt tê bại; với
phong, Hợp cốc trị sưng quai bị; với ; Thừa tương, Ngận giao, Địa thương, Hợp cốc trị vòm
miệng lở loét.

62. Y lung (Hậu Thính hội, Thượng Ế phong, Trị lung 2)
Vị trí: Ở chỗ lõm trên huyệt Ế phong ½ thốn. (H.109)
Cách châm: Châm chếch về phía trước và chéo xuống dưới 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Tai ù, tai điếc, câm điếc, sưng quai bị, viêm khớp hàm dưới, đau răng, đau mắt,
thần kinh mặt tê bại.
Tác dụng phối hợp: Với Thính huyệt, Thính thông, Thính cung, trị tai ù, điếc; với Giáp xa,
Hợp cốc, trị sưng quai bị; với Hạ quan, trị đau khớp hàm dưới; với Khiên chính, Địa phương,
Nghinh hương, trị liệt mặt.

63. An miên
Vị trí: Ở điểm giữa đường nối hai huyệt Phong trìẾ phong. (H.110)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Mất ngủ, choáng váng, đau đầu, hồi hộp, bệnh tinh thần, bệnh thần kinh chức năng.
Tác dụng phối hợp: Với Nội quan, Tam âm giao, trị mất ngủ; với Nhân trung, Đại chuỳ, Đào
đạo, trị chứng thần kinh phân liệt; với Khúc trì, Phong long; trị chóng mặt.
B. Huyệt vùng ngực bụng (H.113)

64. Hung đại cơ
Vị trí: Từ đầu vú ra cạnh ngoài 2 lần bề ngang ngón tay (khoảng từ 1,5 – 1,7 thốn). (h.113)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 – 0,8 thốn.
Chủ trị: Cơ ngực to co rút, teo.

65. Can phòng
Vị trí: Tương đương huyệt Nhũ căn. (H.113)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
Chủ trị: Gan sưng to, đau vùng gan.

66. Can thất
Vị trí: Thẳng đầu vú xuống khe sườn 6 – 7 thốn. (H.113)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
Chủ trị: Gan sưng to, đau vùng gan.

67. Sang tân môn
Vị trí: Ở sườn, phía trong và trên hố tam giác dưới sườn. (H.113)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 – 0,8 thốn.
Chủ trị: Bện giun móc.

68. Đề vị
Vị trí: Ở huyệt Trung quản sang ngang mỗi bên 4 thốn, gần bờ dưới cung sườn. (H.113)
Cách châm: Châm chếch về phía Thiên khu (hoặc rốn) sâu 3 – 4 thốn.
Chủ trị: Sa dạ dày, tiêu hoá kém.

69. Thủy thượng (Cát tân)
Vị trí: Ở rốn lên 1,5 thốn, trên huyệt Thuỷ phân 0,5 thốn. (H.113)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Ỉa chảy, trướng bụng, đau bụng do thừa toan dạ dày.

70. Vị lạc
Vị trí: Ở huyệt Thuỷ phân lên 0,2 thốn, từ đó sang ngang mỗi bên 4 thốn. (H.113)
Cách châm: Châm đứng kim sâu 1 – 1,5 thốn. Có thai nhiều tháng không châm.
Chủ trị: Đau dạ dày, sa dạ dày.

71. Thông tiện
Vị trí: Ở rốn sang ngang 3 thốn. (H.113)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Bại liệt gây ra bí đại tiện.

72. Tân khí huyệt

Hình 113
Vị trí: Lấy rốn làm đỉnh tam giác có mỗi cạnh 3 thốn, 2 góc dưới là huyệt. (H.113)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Vô sinh, viêm hố chậu mạn tính.

73. Chỉ tả (Lợi niệu)
Vị trí: Ở thẳng rốn xuống 2,5 thốn. (H.113)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Viêm ruột, ký sinh trùng đường ruột, bí đái, đái dầm.

74. Hạ Trung cực
Vị trí: Ở dưới huyệt Trung cực 0,5 thốn. (H.113)
Cách châm: Chếch về hướng xương mu, sâu 2 – 2,5 thốn.
Chủ trị: Bại liệt gây ra đái không cầm.

75. Dạ niệu
Vị trí: Ở huyệt Trung cực sang ngang 1 thốn. (H.113)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Đái dầm, đái đêm.
76. Xung gian (Kiện than)
Vị trí: Huyệt Khúc cốt sang ngang mỗi bên 3 thốn. (H.113)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Sa dạ con, chi dưới bại liệt.

77. Thử khê
Vị trí: Ở đoạn 1/3 ngoài của rãnh háng, từ động mạch đùi ra 0,5 thốn. (H.113)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 – 2,5 thốn.
Chủ trị: Viêm hạch bẹn, giảm sức cơ khép háng.

78. Tử cung cảnh
Vị trí: Trên cổ tử cung theo múi 12 giờ lấy huyệt.
Cách châm: Chèn chặt ở hai chỗ 3 và 9 giờ. Châm đứng kim, sâu 0,5 thốn, không vê, không
lưu kim, có thai không châm, bí đái không châm.
Chủ trị: Viêm cổ tử cung mạn tính.

79. Đề giang cơ
Vị trí: Ở hai bên âm đạo.
Cách châm: Từ hai bên cạnh âm đạo trực tiếp châm vào Đề giang cơ sâu 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Sa dạ con.

80. Âm biên
Vị trí: Ở phía dưới xương mu, huyệt Long môn sang ngang mỗi bên 0,5 thốn. (H.113)
Cách châm: Châm chếch vào giữa 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Bại liệt gây ra trở ngại chức năng bàng quang.

81. Phúc tứ huyệt
Vị trí: Tức bốn huyệt quanh lỗ rốn.
Cách châm: Dùng kim 3 cạnh chích máu rồi dùng bàu giác hút.
Chủ trị: Viêm ruột cấp tính.

82. Đề thác huyệt
Vị trí: Giữa rốn xuống 3 thốn là huyệt Quan nguyên, từ huyệt Quan nguyên sang ngang 4
thốn. (H.113)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Sa sạ con, đau bụng dưới, đau sán khí.
Tác dụng phối hợp: Với Trung cực thấu Khúc cốt, Túc tam lý, Tam âm giao, trị sa dạ con;
với Cấp mạch, Khúc tuyền, Thái xung, trị đau chéo ở rãnh háng.

83. Vị thượng
Vị trí: Rốn lên 2 thốn là huyệt Hạ quản, từ đó sang ngang 4 thốn là huyệt. (H.113)
Cách châm: Châm ngang, châm dưới da, hướng về phía rốn hoặc phía huyệt Thiên khu,
tiến kim 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Sa dạ dày, trước bụng.
Tác dụng phối hợp: Thấu Tê trung, Trung quản, Khí hải, Túc tam lý, trị sa dạ dày; với K
hải thấu Trung cực trị bụng trướng.

C. Huyệt vùng vai – lưng (H.115, H. 115)


84. Lục cảnh chuỳ bàng
Vị trí: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Viêm mũi, khứu giác kém.

85. Huyết áp điểm
Vị trí: Mỏm gai đốt cổ 6 sang ngang mỗi bên 2 thốn. (H114)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1 thốn
Chủ trị: Huyết áp cao, huyết áp thấp.

86. Thất cảnh chùy bàng
Vị trí: Mỏm gai đốt cổ 7 sang ngang mỗi bên 0,5 thốn. (H.114)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Viêm amiđan, viêm họng

87. Ngoại Định suyễn
Vị trí: Huyệt Đại chuỳ sang ngang 1,5 thốn. (H.114)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 0,8 thốn.
Chủ trị: Viêm phế quản, hen.

88. Kết hạch huyệt
Vị trí: Huyệt Đại chuỳ sang ngang mỗi bên 3,5 thốn. (H.114)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 0,8 thốn.
Chủ trị: Lao phổi và các loại lao.

89. Cự cốt hạ (Lập trung)
Vị trí: Huyệt Cự cốt xuống 2 thốn. (H.114)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Khớp vai và phần mềm xung quanh có bệnh.
90. Phế nhiệt huyệt (Trụ trắc, một trong hệ thống huyệt Giáp tích)
Vị trí: Mỏm gai đốt sống lưng 3 (D3) sang ngang mỗi bên 0,5 thốn. (H.114)
Cách châm: Viêm phế quản, viêm hung mạc, viêm phổi, đau vai lưng, thắt lưng.

91. Vị nhiệt huyệt
Vị trí: Mỏm gai đốt sống 4 sang ngang mỗi bên 0,5 thốn. (H.114)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Nôn mửa, đau dạ dày, lợi răng có mủ.

92. Can nhiệt huyệt (Trung suyễn, Tích bàng, một trong hệ thống huyệt Giáp tích)
Vị trí: Mỏm gai đốt sống lưng thứ 5 sang ngang mỗi bên 0,5 thốn. (H.114)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Viêm phế quản, viêm gan, viêm túi mật, đau thần kinh liên sườn.

93. Tỳ nhiệt huyệt (một trong hệ thống Giáp tích).
Vị trí: Mỏm gai đốt sống lưng thứ 6 (D6) sang ngang mỗi bên 0,5 thốn. (H.114)
Cách châm: Châm chếch 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Viêm gan, viêm tuyến tụy, lách sưng to.

94. Thận nhiệt huyệt (một trong hệ thống huyệt Giáp tích).
Vị trí: Mỏm gai đốt sống lưng thứ 7 sang ngang mỗi bên 0,5 thốn. (H.114)
Cách châm: Châm chếch 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Viêm đường tiết niệu, viêm thận.

95. An miên 3 (Khí suyễn)
Vị trí: Huyệt Chí dương sang ngang 1,5 thốn là huyệt Cách du, sang ngang tiếp 0,5 thốn nữa
An miên 3. (H.114)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Mất ngủ, bứt rứt.

96. Kiên thống điểm
Vị trí: Giữa cạnh ngoài xương bả vai. (H.114)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 0,8 thốn.
Chủ trị: Bệnh ở khớp vai, phần mềm xung quanh vai, chi trên bại liệt.

97. Kiện minh 5
Vị trí: Huyệt Can du xuống 0,5 thốn (ngang đỉnh mỏm gai đốt sống lưng 9 sang mỗi bên 1,5
thốn). (H.114)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 0,8 thốn.
Chủ trị: Thần kinh nhìn bị teo, viêm võng mạc nhìn.
98. Trung tiêu du
Vị trí: Mỏm gai đốt sống thứ 12 sang ngang mỗi bên 2 thốn. (H.114)
Cách châm: Châm chếch vào 750 và hơi chếch lên bên trái 2 – 2,5 thốn, bên phải nông hơn
một ít, chủ yếu đâm vào đám rối thần kinh Thái dương.
Chủ trị: Bệnh giun móc.

99. Hội dương huyệt
Vị trí: Huyệt Vị thương sang ngang 2 thốn. (H.114).

Hình 114
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 – 0,8 thốn.
Chủ trị: Loét dạ dày, tá tràng.

100. Vị thư
Vị trí: Mỏm gai đốt thắt lưng 2 sang ngang 4,5 thốn. (H.114)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Đau dạ dày, co thắt dạ dày, loét dạ dày.
101. Thận tích (Mệnh môn giáp tích, một trong hệ thống huyệt Giáp tích).
Vị trí: Dưới mỏn gai đốt thắt lưng thứ 2 sang ngang 0,5 thốn. (H.114)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Viêm đốt sống, viêm dây chằng đốt sống, chi dưới bại liệt.

102. Thận tân
Vị trí: Phía ngoài huyệt Thận du từ 0,3 – 0,5 thốn. (H.114)
Cách châm: Hướng về thân đốt sống 450, châm sâu 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Bệnh tim do phong thấp.

103. Chiến than
Vị trí: Dưới mỏm gai đốt thắt lưng thứ 2 sang ngang mỗi bên 2,5 thốn. (H.114)
Cách châm: Châm chếch xuống 3 – 4 thốn.
Chủ trị: Bại liệt.

104. Đĩnh yên
Vị trí: Dưới mỏm gai đốt thắt lưng thứ 3 ngang ra mỗi bên 3 thốn. (tương đương với huyệt
Yêu nhỡn). (H.114)
Cách châm: Châm hướng về đốt sống từ 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Đau lưng mạn tính, đùi đau.

105. Khê thượng
Vị trí: Khe lõm dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 4 ngang ra từ 0,3 – 0,5 thốn. (H.114)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Đau lưng mạn tính, đau đùi.

106. Chế cao
Vị trí: Ở giữa đỉnh cao phía trên 2 đốt sống của chỗ tổn thương.
Cách châm: Châm đứng kim 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Bại liệt do dây thần kinh bị chèn ép.

107. Cao vị du (Chế cao du)
Vị trí: Huyệt Chế cao sang ngang 1,5 thốn.
Cách châm: Châm chếch về hướng đốt sống 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Châm chếch về hướng đốt sống 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Bại liệt do dây thần kinh bị chèn ép.

108. Đê vị
Vị trí: Giữa bờ dưới đỉnh cao của đốt sống phía dưới của chỗ bị tổn thương 2 đốt sống.
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Bại liệt do dây thần kinh bị chèn ép.

109. Đê vị du
Vị trí: Ở huyệt Đê vị sang ngang 1,5 thốn.
Cách châm: Châm chếch hướng về đốt sống 1 - 1,5 thốn.
Chủ trị: Bại liệt do dây thần kinh bị chèn ép.

110. Triệt thượng
Vị trí: Ở đốt sống trên đốt bị tổn thương trở lên (ở đốc mạch chỗ nào cũng lấy được huyệt).
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Như huyệt Đê vị du.

111. Triệt hạ
Vị trí: Ở đốt sống dưới đốt sống bị tổn thương trở xuống (ở đốc mạch chỗ nào cũng lấy
được huyệt).
Cách châm: châm đứng kim, sâu 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Bại liệt do dây thần kinh bị chèn ép.

112. Quật tiến 1, 2, 3, 4
Vị trí:
- 1: Giữa đốt sống thắt lưng 1 và 2 sang ngang mỗi bên hai chỗ 2 thốn, 4 thốn.
- 2: Giữa đốt sống thắt lưng 2-3 sang ngang mỗi bên 2 thốn.
- 3: Giữa đốt sống thắt lưng 3-4 sang ngang mỗi bên 2 thốn.
- 4: Giữa đốt sống thắt lưng 4-5 sang ngang mỗi bên 2 thốn.
Cách châm: Châm chếch hướng về đốt sống từ 2 – 2,5 thốn.
Chủ trị: Bại liệt do dây thần kinh bị chèn ép.

113. Mạch căn
Vị trí: Ngang lỗ thứ 2 mỏm xương cùng, tính từ giữa đốc mạch sang ngang mỗi bên 3 thốn,
lại xuống 0,5 thốn.
(H.114)
Cách châm: Châm đứng kim 3 – 5 thốn.
Chủ trị: Viêm tắc động mạch.
114. Đả nhãn
Vị trí:Yêu du sang ngang mỗi bên 2,5 thốn, lại xuống 0,5 – 1 thốn. (H.114)
Cách châm: Châm đứng 3 – 4 thốn.
Chủ trị: Bại liệt dẫn tới đái ỉa không tự chủ.

115. Lý tiện
Vị trí: Ở đầu chót xương đuôi, từ đốc mạch sang ngang mỗi bên 1 thốn. (H.114)
Cách châm: Châm đứng kim 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Bại liệt dẫn đến đái ỉa không tự chủ.

116. Bế khổng
Vị trí: Ở đầu chót xương đuôi sang mỗi bên 2 thốn. (H.114)
Cách châm: Châm đứng kim 3 – 4 thốn.
Chủ trị: Đau thần kinh toạ, chi dưới bại tê.

117.Vĩ cốt bàng
Vị trí: Huyệt Hội dương xuống 0,5 thốn. (H.114)
Cách châm: Châm đứng kim 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Bại liệt gây ra đái ỉa không tự chủ.

118. Bàng cường
Vị trí: Từ Trường cường sang ngang mỗi bên 1,5 thốn. (H.114).
Cách châm: Châm chếch lên 3 – 4 thốn.
Chủ trị: Lòi dom, trĩ, sa dạ con.

119. Khách hậu thượng cức
Vị trí: Ở trên gai sau xương chậu, sát bờ mảng xương cùng. (H114)
Cách châm: Châm đứng kim 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Chi dưới bại liệt

120. Khiêu dược
Vị trí: Chỗ cao nhất của mào sau xương chậu thẳng xuống 2 thốn. (H114)
Cách châm: Châm đứng 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Trẻ em bị di chứng bại liệt

121. Hoàn được
Vị trí: Từ mỏm gai đốt thắt lưng thứ 5 (L5) đến mấu chuyển động lớn, từ mào chậu trước
đến xương đuôi căt chéo nhau là huyệt. (H.114)
Cách châm: Châm đứng kim 2 – 2,5 thốn.
Chủ trị: Chi dưới bại liệt.

122. Thâm yêu du
Vị trí: Giữa lỗ rách ở mảng xương cùng khoảng huyệt Yêu du. (H.114)
Cách châm: Châm chếch lên đâm vào trong ống xương cùng 2 – 3 thốn.

Hình 115
Chủ trị: Bại liệt gây ra chèn ép, đái ỉa không tự chủ.

123. Hạ tiêu du
Vị trí: Giữa huyệt Trường cườngGiang môn (lỗ đít) – (Có thuyết cho là ở chỗ Trường
cường sang ngang 1 thốn tức là huyệt Lý tiện). (H.115).
Cách châm: Châm chếch lên 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Bên giun móc mạn tính.

124. Giang môn tứ huyệt
Vị trí: Trên, dưới, phải, trái lỗ đít đều 0,5 thốn. (H.115)
Cách châm: Châm đứng kim 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Chèn ép thần kinh gây ra đái ỉa không tự chủ, chèn huyệt tại điểm 6 giờ, chữa bệnh
thần kinh não, điểm 3 – 6 giờ chữa đau thần kinh toạ.

125. Kiên tam châm
Vị trí: 1: Huyệt Kiên ngung. 2: Đầu nếp gấp nách trước lên 1 thốn. 3: Đầu nếp gấp nách sau
lên 1 thốn.
Cách châm: Châm đứng hoặc chếch kim 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Khớp vai và phần mềm quanh khớp vai có bệnh, chi trên tê bại, bại liệt.

126. Can tâm châm
Vị trí: Sau lưng vùng gan, chỗ ấn đau và từ đó sang ngang trái, phải 1 thốn (trái và phải chỗ
ấn đau).
Cách châm: Châm chếch lên 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Gan sưng to và đau vùng gan.

127. Triệt than hoãn kinh điểm (điểm ấn thì hoãn giải co giật).
Vị trí: Điểm hoãn kinh chữa chứng co giật bại liệt gấp khúc thường ở mặt gấp của chi dưới
và mảng xương cùng. Co giật duỗi thẳng, điểm hoãn kinh thường ; ; ở bụng và mặt duỗi của
chi dưới; người có kèm cả co giật khép vào thì điểm co hoãn kinh ở bụng và kèm trong đùi.
Ngoài ra loại duỗi thẳng hình có kèm co rút thu vào, có thể tìm điểm hoãn kinh ở đầu chót chi
bại liệt.
Cách châm: Thuỷ châm, điện châm, bầu giác, bó thuốc, dán cao.
Chủ trị: Bị chấn thương gây co giật và chèn ép bại liệt.
D. Huyệt ở chi dưới

128. Hổ biên
Vị trí: Ở giữa huyệt Tam gian và huyệt Hợp cốc. (H.117).
Cách châm: Mũi kim hướng về huyệt Hậu khê sâu 1,5 – 2,5 thốn.
Chủ trị: Động kinh, thần kinh phân liệt, hysteri.

129. Chỉ chưởng
Vị trí: Khe ngón giữa và ngón nhẫn, phía lòng bàn tay, sát phía ngón giữa, ngang khớp
xương bàn. (H.116)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Mất ngủ, hay quên, động kinh, thần kinh phân liệt.

130. Nội Hợp cốc
Vị trí: Nắm bàn tay, đầu khe ngòn tay trỏ và ngón giữa chiếu xuống lòng bàn tay. (H.116)
Cách châm: Hướng về phía Hợp cốc, châm sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Sái cổ.

131. Thống linh
Vị trí: Ở mu bàn tay khe xương bàn 3 – 4 sau khớp ngón bàn 1 thốn. (H.117)
Cách châm: Châm chếch về phía cổ tay, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Đau đầu, đau răng, đau dạ dày.

132. Nha thống
Vị trí: Ở trong lòng bàn tay, giữa khe xương bàn 3 – 4; sau khớp bàn ngón 0,5 thốn, cách
lằn ngang ngón tay 1 thốn. (H.116).
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
Chủ trị: đau răng.

133. Ngược môn
Vị trí: Ở mu bàn tay khe xương bàn 3 – 4, ngang khớp bàn ngón, chỗ da thịt phân màu trắng
đỏ, (ngang huyệt Trung đô). (H.117).
Cách châm: Châm chếch 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Sốt rét, bệnh mắt, ghẻ lở.

Hình 116

134. Lạc linh ngũ
Vị trí: Ở huyệt Lạc chẩm lên 0,5 thốn. (H. 117).
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Dạ dày co thắt, cao huyết áp, sái cổ.
135. Yêu thống 1, 2, 3
Vị trí: (H.117)
- 1: Ở mu bàn tay, chỗ xương bàn 2 – 3 giáp nhau, trước khớp bàn và cổ tay.
- 2: Ở mu bàn tay, chỗ xương bàn 3 – 4 giáp nhau, trước khớp bàn và cổ tay.
- 3: Ở mu bàn tay, chỗ xương bàn 4 – 5 giáp nhau, trước khớp bàn tay và cổ tay.
Cách châm: Hướng về cổ tay châm chếch kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị:
- Yêu thống 1: Trên đầu, thắt lưng và tứ chi ngoại thương.
- Yêu thống 2: Phần ngực và tứ chi ngoại thương.
- Yêu thống 3: Thắt lưng và tứ chi ngoại thương.

136. Thượng Hậu khê
Vị trí: Ở giữa huyệt Hậu khê và huyệt Uyển cốt. (H.117)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Câm điếc, ngón tay tê dại.

137. Lạc thượng (Trị lung tân số)
Vị trí: Ở trên huyệt Ngoại quan 3 thốn. (H. 117)
Cách châm:Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Chi trên tê bại, bại liệt, tai điếc.

138. Ưng hạ
Vị trí: Khi duỗi tay, ở dưới mỏm khuỷu 3 thốn, chỗ khe xương trụ - xương quay. (H.117)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Chi trên bại liệt, tai điếc.

139. Huyệt Nữu thương
Vị trí: Tính từ đường chéo ở huyệt Dương trì đến huyệt Khúc trì thì nó ở chỗ 1/4 trên và 1/4
dưới (ngang huyệt Ứng hạ). (H. 117)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Thắt lưng bị bong gân cấp tính.

140. Tam lý ngoại
Vị trí: Ở huyệt Khúc trì xuống 2 thốn, ra ngoài bằng bề ngang 1 ngón tay. (H. 117)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Chi trên tê bại, bong gân.
141. Tân Khúc trì
Hình 117
Vị trí: Ở huyệt Khúc trì lên 0,5 thốn. (H.117)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Cao huyết áp.

142.Thượng Khúc trì
Vị trí: Huyệt Khúc trì lên 1,5 thốn. (H.117)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Chi trên tê bại, bại liệt.
143. Chỉ dương
Vị trí: Ở huyệt Trửu liêu lên 1 thốn. (H.117)
Cách châm: Châm chếch lên, sâu 2 thốn.
Chủ trị: Dị ứng mẩn ngứa, quá mẫn cảm viêm da, ghẻ ruồi.

144. Thân trửu
Vị trí: Ở mỏm khuỷu lên bằng bề ngang 3 ngón tay, hơi lệch về phía cạnh trụ (phía trong,
sau xương cánh tay). (H.117)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Sau khi gãy xương, khớp khuỷu bị cứng gây ra có hình gấp khuỷu.

145. Kiến minh
Vị trí: Cạnh ngoài cánh tay, phía sau cơ tam giác, sau chỗ hết cơ tam giác lên 0,5 thốn.
(H.117)
Cách châm: Châm chếch lên 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Bệnh mắt, chi trên tê bại, bại liệt.

146. Hạ Hiệp bạch
Vị trí: Huyệt Hiệp bạch xuống 3 thốn. (H.116)
Cách châm: Châm đứng kim 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Tim hồi hộp, bệnh tim do phong thấp.

147. Khích thượng
Vị trí: Huyệt Khích môn lên 3 thốn. (H.116)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Tim hồi hộp, bênh van tim, viêm tuyến vú.

148. Cử tý
Vị trí: Huyệt Đài kiên xuống 2 thốn. (H. 116)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Di chứng bại liệt trẻ em.

149. Đài kiên
Vị trí: Phía trước ụ lồi vai (đầu ngoài xương đòn) xuống 1,5 thốn. (H.116)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Di chứng bại liệt trẻ em.
150. Tiêu khối
Vị trí: Đầu nếp gấp nách trước. (H. 116)
Cách châm: Châm chếch lên, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Khối u vú.

151. Trị than 1 (Hướng nông)
Vị trí: Ở chỗ lõm phía dưới đầu ngoài xương đòn. (H. 116)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Trúng gió bại liệt, khớp vai và xung quan phần mềm khớp vai có bệnh.

152. Nhu thượng (Kiên ngung hạ, Tam giác cơ)
Vị trí: Cạnh ngoài vai, chính giữa cơ tam giác, thẳng huyệt Tý nhu lên. (H.116)
Cách châm: Châm đứng kim sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Chi trên bại liệt, vai và cánh tay đau.
Tác dụng phối hợp: Với Kiên ngung, Kiên trinh, Khúc trì, trị chi trên bại liệt.

153. Huyền trung
Vị trí: Huyệt Thiên tuyền xuống dưới 2,5 thốn. (H.116)
Cách châm: Châm đứng kim 1 – 3 thốn.
Chủ trị: Chi trên bại liệt, tay không giơ lên được, cổ tay thõng xuống, tim hồi hộp.
Tác dụng phối hợp: Với Cử tý trị khớp khuỷu không có sức gập.

154. Ưng thượng
Vị trí: Ở mỏm khuỷu lên 4 thốn. (H.117)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Di chứng bại liệt trẻ em gây liệt chi trên, tim hồi hộp.
Tác dụng phối hợp: Với Kiêu liêu, Nhu hội, trị khớp khuỷu không có sức duỗi ra.

155. Thủ tứ tuyệt
Vị trí: 2 ngón tay cái, 2 ngón tay trỏ, ở đầu móng phía cạnh quay, cách đầu móng hơn 1
phân.
Cách châm: Châm đứng kim sâu 0,1 – 0,2 thốn hoặc chích ra máu.
Chủ trị: Viêm ruột cấp tính.
Đ. Huyệt ở chi dưới

156. Chỉ văn
Vị trí: Gầm bàn chân, nếp lằn khớp bàn – ngón của ngón cái (ngang ở khớp). (H.118)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,2 – 0,3 thốn.
Chủ trị: Ngón cái cong gập.

157. Ngũ chỉ huyệt
Vị trí: Giữa móng ngón chân xuống 0,1 thốn, cả 2 chân là 10 huyệt, tương đương huyệt Khí
đoan ở Kỳ huyệt. (H.137)

Hình 118 – 119
Cách châm: Châm đứng kim có phản ứng là được.
Chủ trị: Liệt do thần kinh bị chèn ép (triệt than)

158. Chỉ bình
Vị trí: Ở mu bàn chân, giữa các ngón – bàn. Cả hai chân là 10 huyệt. (H.119)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
Chủ trị: Di chứng bại liệt trẻ em, thần kinh bị chèn ép (triệt than).

159. Bàng cốc
Vị trí: Từ nếp gấp khe ngón chân 3 – 4 đi lên mu bàn chân 1 thốn. (H.119)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
Chủ trị: Di chứng bại liệt trẻ em.

160. Hĩnh hạ
Vị trí:Giải khê lên 3 thốn, cạnh ngoài xương chày ra 1 thốn. (H.120)
Cách châm: Châm đứng kim sâu 0,5 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Chi dưới bại liệt, bàn chân thõng xuống.
161. Lý thượng
Vị trí: Huyệt Túc tam lý lên 1 thốn. (H.120)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Di chứng bại liệt trẻ em.

162. Nhị lý bán
Vị trí: Huyệt Túc tam lý lên 0,5 thốn. (H.120)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Viêm ruột cấp tính.

163. Vạn lý
Vị trí: Huyệt Túc tam lý xuống 0,5 thốn. (H.120)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Quáng gà, teo thần kinh thị giác, tật khúc xạ, bệnh đường ruột.

164. Tứ lý
Vị trí: Huyệt Túc tam lý xuống 1 – 1,5 thốn, từ bờ trước xương chày ra ngoài, 1,5 thốn.
(H.120)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Di chứng bại liệt trẻ em, các loại hình bại liệt.

165. Lý ngoại (Sang tân)
Vị trí: Bên ngoài huyệt Túc tam lý 1 thốn. (H. 120)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Di chứng bại liệt trẻ em.

166. Trị than 6
Vị trí: Huyệt Lan vĩ xuống 1,5 thốn. (H.120)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Chi dưới tê bại, bại liệt.

167. Than phục (Dương uỷ 1)
Vị trí: Cạnh ngoài phía trên xương bánh chè lên bằng bề ngang 3 ngón tay. (H. 120)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Chi dưới tê bại, bại liệt.
168. Than lập (Dương uỷ 2)


Hình 120
Vị trí: Cạnh ngoài phía trên xương bánh chè lên bằng bề ngang 5 ngón tay. (H.120)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Chi dưới tê bại, bại liệt.

169. Than khang (Dương uỷ 3)
Vị trí: Cạnh ngoài phía trên xương bánh chè lên bằng bề ngang 7 ngón tay. (H.120)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Chi dưới bại liệt, bại liệt.

170. Tứ cường
Vị trí: Chính giữa phía trên xương bánh chè lên 4, 5 thốn. (H.120)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2,5 thốn.
Chủ trị: Chi dưới bại liệt, tê liệt.
171. Kiện tất (Tất thượng, Đỉnh thượng, Trị than 4)
Vị trí: Co đầu gối, phía trên xương bánh chè 3 thốn. (H. 120)
Cách châm: Châm đứng hoặc chếch, sâu 1 – 2,5 thốn.
Chủ trị: Chi dưới tê bại, bại liệt, viêm khớp gối.

172. Tân Phục thỏ
Vị trí: Phía ngoài huyệt Phục thỏ 0,3 thốn. (H.120)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Chi dưới tê bại, bại liệt, viêm khớp gối.

173. Khách tân trung
Vị trí: Ở huyệt Phục thỏ lên 3 thốn, rồi ra ngoài 1 thốn. (H.120)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Viêm khớp gối, chi dưới bại liệt, lưng đùi đau.

174. Kiểu linh
Vị trí: Huyệt Ngũ lý xuống 3 thốn. (H.120)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 3 thốn.
Chủ trị: Bại liệt ở trẻ em, liệt nửa người, viêm túi mật.

175. Củ ngoại phiên 2
Vị trí: Huyệt Thừa sơn sang cạnh trong chân 1 thốn. (H.121)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Di chứng bại liệt ở trẻ em, bàn chân bai ra ngoài (liệt thần kinh khoeo trong).

176. Củ nội phiên
Vị trí: Huyệt Thừa sơn sang cạnh ngoài chân 1 thốn. (H.121)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Di chứng bại liệt ở trẻ em, bàn chân vào trong (liệt thân kinh khoeo ngoài).

177. Thừa gian
Vị trí: Giữa huyệt Thừa sơn và huyệt Thừa cân. (H.121)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Di chứng bại liệt ở trẻ em.

178. Hạ thừa sơn
Vị trí: Dưới huyệt Thừa sơn 0,5 thốn. (H.121)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Ngứa chân.

179. Uỷ hạ (Phi dương)
Vị trí: Huyệt Ủy trung thẳng xuống 4 thốn rồi ra phía ngoài 1,5 thốn. (H.121)

Hình 121
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Di chứng bại liệt ở trẻ em, đầu gối quặt ra sau, cơ tam đầu cẳng chân bị teo.

180. Uỷ thượng (thượng hợp dương)
Vị trí: Huyệt Uỷ trung thẳng lên 2 thốn. (H.121)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 3 thốn.
Chủ trị: Di chứng bại liệt ở trẻ em, đùi đau.
181. Trực lập
Vị trí: Huyệt Uỷ trung thẳng lên 4,5 thốn, rồi lệch vào phía trong 0,5 thốn. (H.121)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 3 thốn.
Chủ trị: Di chứng bại liệt ở trẻ em.

182. Ngoại trực lập
Vị trí: Huyệt Uỷ trung thẳng lên 4,5 thốn rồi lệch ra phía ngoài 1,5 thốn. (H.121)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 3 thốn.
Chủ trị: Di chứng bại liệt ở trẻ em.

183. Ân thượng
Vị trí: Huyệt Ân môn lên 2 thốn. (H.121)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 3 thốn.
Chủ trị: Đau đầu, đau lưng đùi, đau thần kinh toạ.

184. Ân hạ
Vị trí: Ở giữa huyệt Thừa phù và huyệt Uỷ trung. (H.121)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 3 thốn.
Chủ trị: Đau thần kinh toạ, đau buốt lưng trên, lưng dưới, chi dưới bại liệt.

185. Dương cang
Vị trí: Từ huyệt Thừa phù ra ngoài 1,5 thốn. (H.121)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 3 thốn.
Chủ trị: Đau thần kinh toạ, di chứng bại liệt ở trẻ em.

186. Âm cang
Vị trí: Huyệt Thừa phù vào trong là 1,5 thốn. (H.121)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 3 thốn.
Chủ trị: Đau thần kinh toạ, di chứng bại liệt ở trẻ em.

187.Tân hoàn khiêu
Vị trí: Ở đầu chót xương cụt đuôi sang ngang 3 thốn. (H.121)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 3 – 4 thốn.
Chủ trị: Đau thần kinh toạ, chi dưới tê bại, bại liệt.

188. Xuất khí huyệt
Vị trí: Ở sau huyệt Nhiên cốc 0,5 thốn. (H.122)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Thời kỳ cuối của u thực quản gây ra trướng hơi ở đường ruột.
189. Thượng khê (Trị than 7)
Vị trí: Trên huyệt Thái khê 0,5 thốn. (H.122)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Bàn chân bai ra ngoài.

190. Can viêm diểm
Vị trí: Mắt cá trong lên 2 thốn. (H.122)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Viêm gan, đái dầm, đau bụng kinh.

191. Củ ngoại phiên 1
Vị trí:Tam âm giao xuống 0,5 thốn
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Di chứng bại liệt ở trẻ em.

192. Di niệu
Vị trí: Huyệt Tam âm giao lên 1 thốn. (H.122)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chủ trị: Chứng đái dầm.

Hình 122
193. An miên 4
Vị trí: Huyệt Tam âm giao lên 1,5 thốn. (H.122)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Mất ngủ, bứt rứt.

194. Lỵ tật mẫn cảm điểm
Vị trí: Ở 2/5 trên và 3/5 dưới của đường nối mắt cá trong và Âm lăng tuyền. (H.122)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2
Chủ trị: Di chứng bại liệt ở trẻ em, lỵ.

195. Địa kiện
Vị trí: Dưới huyệt Địa cơ 1 thốn. (H.122)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 3 thốn
Chủ trị: Bàn chân bai ra ngoài.

196. Cơ hạ
Vị trí: Huyệt Cơ môn xuống 2 thốn. (H.122)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 - 3 thốn.
Chủ trị: Chi dưới bại liệt, nâng và khép đùi yếu sức.

197. Thượng Khúc tuyền
Vị trí: Co đầu gối, đầu nếp gấp cạnh trong đầu gối lên 3 thốn, sau xương đùi. (H. 122)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 3 – 5 thốn.
Chủ trị: Viêm tắc động mạch.

198. Tân sinh
Vị trí: Huyệt Thượng Khúc tuyền thẳng lên 3 thốn. (H.122)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 3 – 5 thốn.
Chủ trị: Viêm tắc động mạch.

199. Hậu Huyết hải
Vị trí: Cạnh trong đùi, phía sau huyệt Huyết hải 1,5 thốn. (H.122)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 3 thốn.
Chủ trị: Bệnh não gây ra 2 đùi bắt chéo như cái lưỡi kéo (tiễn đao thoái).

200. Giải tiễn (Cổ nội, Cổ câu hạ)
Vị trí: Huyệt Hậu Huyết hải lên 4 thốn. (H.122)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 3 thốn.
Chủ trị: Bệnh não gây ra hai đùi bắt chéo như cái lưỡi kéo (tiễn đao thoái).
201. Thượng Huyết hải
Vị trí: Huyệt Huyết hải lên 3 thốn. (H.122)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 3 thốn.
Chủ trị: Chi dưới bại liệt, không đủ sức nhấc đùi lên.

202. Lăng hạ
Vị trí: Dưới huyệt Dương lăng tuyền 2 thốn. (H.123)
Cách châm: Đứng kim, sâu 1-2 thốn.
Chủ trị: Tai điếc, viêm túi mật, giun chui ống mật.

203. Túi ích thông (Lung trung)
Vị trí: Đầu trên xương mác thẳng xuống 3 thốn. (H.123)
Cách châm: Châm đứng hoặc chếch, sâu 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Tai điếc, giun chui ống mật.

204. Hậu dương quan
Vị trí: Sau huyệt Tất Dương quan 1 thốn. (H.123)
Cách châm: Châm đứng kim sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Đau khớp gối, bệnh tinh thần, chi dưới bại liệt.

205. Thượng dương quan
Vị trí: Phía trên huyệt Tất Dương quan 1 thốn. (H.123)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Viêm khớp gối, chi dưới tê bại, bại liệt.

206. Thượng Phong thị (Phục hành, Thị thượng)
Vị trí: Trên huyệt Phong thị 2 thốn. (H.123)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
Chủ trị: Liệt nửa người, đau thần kinh toạ, di chứng bại liệt ở trẻ em.

207. Tiền tiến
Vị trí: Phía trên huyệt Phong thị 2,5 thốn. (H.123)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 3 thốn.
Chủ trị: Di chứng bại liệt ở trẻ em, liệt nửa người, liệt chèn ép.

208. Kiện khoá
Vị trí: Ở giữa chỗ cao nhất của mào chậu và lồi xương đùi (mấu chuyển động lớn).
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Liệt do dây thần kinh bị chèn ép, liệt nửa người.

209. Khoan cữu (Thoát cữu)

Hình 123
Vị trí: Mấu động lớn xương đùi thẳng lên 0,5 thốn. (H.123)
Cách châm: Châm đứng 1,5 – 2 thốn.
Chủ trị: Trẻ em bị di chứng bại liệt, khớp hông lỏng lẻo.

210. Cường khoá
Vị trí: Dưới mẩu chuyển động lớn 2 thốn, bờ sau xương đùi. (H.123)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 3 – 4 thốn.
Chủ trị: Liệt do chèn ép.

211. Toạ cốt
Vị trí: Ở giữa mấu động lớn và xương cụt đuôi, rồi lùi xuống 1 thốn. (H.121)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Đau thần kinh toạ, chi dưới bại liệt.

212. Khoả tứ huyệt
Vị trí: Mắt cá trong, ngoài và Cân kiện hạ, Giải khê.
Cách châm: Châm đứng kim lấy phản ứng làm mức nông sâu.
Chủ trị: Liệt cứng.

213. Khoả tam châm
Vị trí:Côn luân, Thái khê, Giải khê.
Cách châm: Châm đứng kim có phản ứng làm mức.
Chủ trị: Liệt cứng

214. Tất tam châm
Vị trí: Là cả 2 huyệt Tất nhỡnDương lăng tuyền thấu Âm lăng tuyền.
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 – 3 thốn.
Chủ trị: Viêm khớp gối, liệt cứng.

215. Lan vĩ (Triệt than 3, Kiện vị điểm)
Vị trí: Phía dưới huyệt Túc lam lý 2 thốn. (H.120)
Cách châm: Châm đứng kim 1,5 – 2,5 thốn.
Chủ trị: Viêm ruột thừa cấp tính (chỉ tham khảo, nên xử trí theo Tây y), chi dưới bại liệt, bàn
chân thõng xuống, tiêu hoá kém.
Tác dụng phối hợp: Với A thị huyệt ; ở bên phải bụng dưới, Túc tam lý, trị viêm ruột thừa
đơn thuần (chỉ tham khảo, nên xử trí theo Tây y).

216. Não thanh (Túc hạ thuỳ điểm, Thượng Giải khê)
Vị trí: Ở trên huyệt Giải khê 2 thốn, bờ ngoài (cạnh ngoài) xương chày. (H. 120)
Cách châm: Châm đứng kim 0,5 – 1 thốn.
Chủ trị: Ham ngủ nhiều, di chứng não ngu dại đần độn, đầu xoay, hay quên, trẻ em di chứng
não bàn chân thõng xuống.
Tác dụng phụ: Với Phong trì, Đại chuỳ trị di chứng não ngu dại.

217. Ngoại Âm liêm
Vị trí: Dưới dây chằng rãnh háng hơn 1 bề ngang ngón tay, phía trên và ngoài huyệt Âm
liêm, cạnh ngoài động mạch đùi. (H.120)
Cách châm: Đứng kim hơi chếch ra ngoài sâu 1 – 1,5 thốn, cứu 1 – 3 mồi. Hơ 5 – 10 phút.
Chủ trị: Chi dưới liệt, thắt lưng và đùi đau, đau thần kinh đùi.
Tác dụng phối hợp: Với Mại bộ, Tân Phục thỏ, Kiện tất, Túc tam lý trị chi dưới bại liệt.

218. Mại bộ
Vị trí: Huyệt Bễ quan xuống 2,5 thốn. (H.120)
Cách châm: Châm đứng kim 1 – 3 thốn. Hơ 5 – 10 phút.
Chủ trị: Di chứng bại liệt trẻ em, liệt nửa người.
Tác dụng phối hợp: Với Hoàn khiêu, Ân môn, Kiện tất, Túc tam lý trị chi dưới bại liệt.

219. Lạc địa (Cân khẩn)
Vị trí: Chính giữa nếp ngang khoeo chân xuống thẳng 9,5 thốn (dưới Thừa sơn 2,5 thốn). (H.
121)
Cách châm: Châm đứng kim 1 – 2 thốn. Hơ 10 – 20 phút.
Chủ trị: Trẻ em di chứng não tê bại kiểu đi bằng gót (mã đế túc).
Tác dụng phối hợp: Với Uỷ dương, Lăng hậu, Căn bình trị chứng đi nhón gót.

220. Căn bình
Vị trí: Trên gân gót chân ngang hai mắt cá chân trong và ngoài nối nhau. (H. 121)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 0,8 thốn. Hơ 10 – 15 phút.
Chủ trị: Trẻ em di chứng não tê bại, đi nhón gót.
Tác dụng phối hợp: Với Hoàn khiêu, Kiện tất, Lăng hậu, Cân khẩn trị chứng chân đi nhón gót.