HUYỆT DIỆN CHẨN
- Huyệt TR.564
- Huyệt TR.561
- Huyệt TR.555
- Huyệt MM.491
- Huyệt MY.477
- Huyệt MM.467
- Huyệt BM.461
- Huyệt TD.460
- Huyệt MM.432
- Huyệt TR.423
- Huyệt TR.421
- Huyệt TR.405
- Huyệt CA.365
- Huyệt TR.348
- Huyệt CA.347
- Huyệt HD.346
- Huyệt HD.345
- Huyệt HD.344
- Huyệt HD.343
- Huyệt TR.342
- Huyệt TR.340
- Huyệt AĐ.312
- Huyệt TR.310
- Huyệt TR.301
- Huyệt TR.300
- Huyệt HD.293
- Huyệt MD.292
- Huyệt MU.290
- Huyệt MO.287
- Huyệt MM.276
- Huyệt TcT.275
- Huyệt MM.269
- Huyệt MY.267
- Huyệt CA.257
- Huyệt CA.256
- Huyệt CA.255
- Huyệt CA.254
- Huyệt MU.253
- Huyệt AD.240
- Huyệt CA.235
- Huyệt MM.233
- Huyệt BM.222
- Huyệt TR.219
- Huyệt TR.217
- Huyệt TR.210
- Huyệt TR.197
- Huyệt AD.196
- Huyệt TR.195
- Huyệt TR.191
- Huyệt TR.189
- Huyệt TR.185
- Huyệt MU.184
- Huyệt MY.179
- Huyệt TD.177
- Huyệt MU.173
- Huyệt HD.162
- Huyệt CA.156
- Huyệt MU.143
- Huyệt TnT.139
- Huyệt GM.132
- Huyệt TD.130
- Huyệt CA.127
- Huyệt TR.126
- Huyệt TR.125
- Huyệt TR.124
- Huyệt MO.113
- Huyệt TR.108
- Huyệt TR.107
- Huyệt TR.106
- Huyệt HD.104
- Huyệt TR.103
- Huyệt MY.102
- Huyệt TD.100
- Huyệt MY.99
- Huyệt MY.98
- Huyệt MY.97
- Huyệt HD.96
- Huyệt TcT.88
- Huyệt CA.87
- Huyệt MO.85
- Huyệt TcT.79
- Huyệt MU.74
- Huyệt MM.73
- Huyệt MY.65
- Huyệt MO.64
- Huyệt MO.63
- Huyệt HD.62
- Huyệt MM.61
- Huyệt GM.59
- Huyệt MU.58
- Huyệt TcT.57
- Huyệt CA.51
- Huyệt MM.50
- Huyệt MU.45
- Huyệt MU.43
- Huyệt MM.41
- Huyệt MM.40
- Huyệt MM.39
- Huyệt MO.38
- Huyệt MM.37
- Huyệt TR.34
- Huyệt BM.29
- Huyệt AD.26
- Huyệt MU.23
- Huyệt CA.22
- Huyệt MU.21
- Huyệt MU.20
- Huyệt MO.19
- Huyệt MO.17
- Huyệt TnT.16
- Huyệt ST.15
- Huyệt DT.14
- Huyệt MU.12
- Huyệt TcT – 10
- Huyệt BM.9
- Huyệt MU.8
- Huyệt MO.7
- Huyệt BM.6
- Huyệt MU.5
- Huyệt MM.3
- Huyệt MU.1
- Huyệt TcT.0
Huyệt
TcT.0 hay còn gọi là huyệt số 0 trong Diện Chẩn, một huyệt rất quan
trọng và được sử dụng nhiều trong các phác đồ chữa trị.
Tác dụng:
- Ổn định thần kinh
- Điều hoà tim mạch, giảm co giật động mạch
- Điều hoà huyết áp
- Trấn thống ( Giảm đau)
- Tiêu thực (Làm tiêu hoá thức ăn)
- Cầm mồ hôi, giảm tiết dịch (Giảm xuất tiết các chất dịch)
- Vượng mạch, cầm máu
- Làm ấm, tăng lực
- Làm co thắt tử cung
- Làm cường sinh dục, bền tinh, bổ thận thuỷ
- Tăng sức đề kháng cơ thể, bồi bổ nguyên khí
- Liên hệ tuyến thượng thận và nhiều vùng trong cơ thể (Lưng, tay chân, bộ phận sinh dục)
Chủ trị:
Vị trí:
- Trên đường biên giữa bình tai và da mặt.
- Ngang đỉnh dưới của khuyết dưới bình tai.
Huyệt MU.1 có tác dụng rất tốt với hệ tim mạch, hệ thần kinh, hệ bài tiết.
Huyệt MM.3 có chức năng chính là hạ nhiệt, chữa các bệnh do nóng trong cơ thể
Chức năng nổi bật của huyệt MU.5 là tiêu viêm
Huyệt BM.6 có tác dụng tăng huyết áp rõ rệt, đồng thời cũng rất tốt cho mắt.
Huyệt MO.7 có tác dụng rất tốt trong điều trị các bệnh liên quan tới cơ quan sinh dục, vô sinh, các bệnh phụ nữ. Đặc biệt hỗ trợ tốt trong điều trị tiểu đường.
Huyệt MU.8 điều trị các chứng bệnh về tim mạch, huyết áp, cột sống
Huyệt BM.9 được sử dụng trong điều trị các bệnh liên quan tới xương khớp, đặc biệt là đầu gói, hông, chân
Huyệt TcT – 10 rất tốt cho vai và khuỷu tay của bạn.
Huyệt MU.12 hỗ trợ điều trị các chứng bệnh về mắt, đau cổ, đau gáy
Huyệt DT.14 rất có tác dụng với các chứng ăn không tiêu, biếng ăn
Huyệt ST.15 điều trị hữu hiệu các bệnh liên quan tới não, máu lên não, tuần hoàn não.
Huyệt TnT.16 giảm đau, an thần, hạ huyết áp hiệu quả
Huyệt MO.17 chủ trị viêm nhiễm, dị ứng, thận hư
Huyệt MO.19 là một huyệt rất quan trọng, và được sử dụng trong rất nhiều phác đồ điều trị diện chẩn.
Huyệt MU.20 rất tốt trong điều trị các bệnh về họng, lưỡi, amidan
Huyệt MU.21 chủ trị hạ sốt, tiêu thực, tiêu viêm.
Huyệt CA.22 chủ trị các chứng đau bụng, tiêu chảy, kiết lỵ
Huyệt MU.23 điều trị các chứng bệnh về tim mạch, cột sống, xương khớp.
Huyệt AD.26 mang trong mình rất nhiều công dụng, tuy nhiên cần tránh lạm dụng sử dụng huyệt này.
Huyệt BM.29 hỗ trợ điều trị huyết áp cao, đau thần kinh tọa
Huyệt TR.34 thường được sử dụng để điều trị các bệnh xương khớp, tim mạch và tăng cường thị lực
Huyệt MM.37 hỗ trợ điều trị các chứng bệnh về tiêu hoá, dạ dày, bài tiết.
Huyệt MO.38 rất có tác dụng kích thích sản sinh chất dịch, hỗ trợ điều trị các chứng bệnh về khớp, táo bón.
Huyệt MM.39 có tác dụng giảm đau dạ dày, tiêu viêm, tiêu thực, điều trị bướu cổ.
Huyệt MM.40 điều hoà huyết áp, điều hoà bài tiết, tương ứng với khu vực lá lách trên cơ thể.
Huyệt MM.41 điều trị các chứng đau cổ, vai, gáy, hông sườn, đau hai bên đầu.
Huyệt MU.43 bồi bổ nguyên khí, điều trị các chứng bệnh do yếu Thận.
Huyệt MU.45 điều trị các chứng đau, các bệnh do yếu thận, được sử dụng nhiều trong các phác đồ chữa đau xương khớp, đau dạ dày, đau thượng vị, đau cơ.
Huyệt MM.50 là một huyệt rất quan trọng, có tính năng an thần, giảm đau, tiêu viêm, giải độc, tăng huyết áp, điều hoà khí huyết…
Huyệt CA.51 giáng khí, hạ huyết áp, hạ nhiệt, an thần, giảm đau.
Huyệt TcT.57 điều trị các bệnh tim mạch, đau răng, ù tai, nghẹt mũi.
Huyệt MU.58 điều trị các bệnh liên quan đến gan, điều hoà khí huyết, hỗ trợ tiêu hoá.
Huyệt GM.59 điều trị rối loạn nhịp tim, huyết áp, điều hoà sự xuất tiết mồ hôi, tiêu viêm, tiêu độc.
Huyệt MM.61 liên hệ với Tim, Dạ dày, Gan, Phổi, bởi vậy huyệt này là một huyệt rất quan trọng và có nhiều tác dụng chữa bệnh.
Huyệt HD.62 điều trị các bệnh thuộc tim, bồi bổ khí huyết, suy nhược cơ thể.
Huyệt MO.63 chủ trị các bệnh liên quan tới khả năng sinh lý, sinh dục. Ngoài ra cũng có tác dụng tốt trong điều trị đái đường …
Huyệt MY.65 điều trị các bệnh về mắt, đau vai gáy, điều hoà máu lên não.
Huyệt MM.73 liên hệ với phổi, thận, tim, mắt, vú, buồng trứng, cánh tay, vai, lưng, chân bởi vậy huyệt này được sử dụng nhiều trong các phác đồ điều trị của diện chẩn.
Huyệt MU.74 điều trị đau dạ dày, đau khớp háng, đau thần kinh tọa hiệu quả.
Huyệt TcT.79 điều trị các bệnh về liên quan tới tim và lưỡi.
Huyệt MO.85 điều trị các chứng bệnh liên quan đến bàng quang, lợi tiểu, sỏi niệu quản.
Huyệt CA.87 liên hệ bàng quang và cổ tử cung, điều trị các bệnh liên quan tới hai cơ quan này.
Huyệt TcT.88 điều trị các chứng đau khớp vai, khớp hàm, đầu gối, tác dụng chính là giảm đau.
Huyệt HD.96 rất tốt cho khớp gối của bạn.
Huyệt MY.97 điều trị đau nhức cánh tay, bờ vai, bả vai, hỗ trợ điều trị chậm có con do tắc vòi trứng.
Huyệt MY.98 phối hợp điều trị đau khuỷu tay, mất ngủ, táo bón.
Huyệt MY.99 hỗ trơ điều trị các chứng đau nhức trên cánh tay, lưng trên, tốt cho mắt và làm thông vòi trứng.
Huyệt TD.100 chức năng chính hỗ trợ các chứng bệnh về tim, huyết áp. Điều đau nửa đầu, mất ngủ hiệu quả.
Huyệt MY.102 giúp bạn tỉnh táo, sáng mắt, chống buồn ngủ, điều trị sụp mí mắt.
Huyệt TR.103 điều trị các chứng bệnh đau đầu, kém trí nhớ, suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh và rất nhiều tính năng khác.
Huyệt HD.104 điều trị các chứng đau hố chậu, viêm ruột thừa và chấn đoán viêm ruột thừa.
Huyệt TR.106 điều trị các chứng bệnh về tim mạch, mất ngủ, đau nhức răng, đau cổ gáy, vai lưng, ngoài ra cũng hỗ trợ điều trị bướu cổ.
Huyệt TR.107 có tác dụng giảm đau tại đầu, răng, cổ, gáy, vai. lưng, gót chân, chân. Ngoài ra huyệt này còn hỗ trợ điều trị mất ngủ và chóng mặt.
Huyệt TR.108 chủ trị đau bả vai, đau cổ, mất ngủ, có tác dụng an thần rất tốt.
Huyệt MO.113 điều trị các chứng đau buồng trứng, dịch hoàn, hỗ trợ tiêu hóa, điều trị đau dạ dày và đau thần kinh tọa.
Huyệt TR.124 giúp ổn định thần kinh, giảm đau, chống dị ứng, ngoài ra nó còn giúp điều trị các chứng bệnh ngoài da hiệu quả.
Huyệt TR.125 có tác dụng chữa các bệnh liên quan tới hệ hô hấp, đặc biệt là phổi.
Huyệt TR.126 có tác dụng tăng huyết áp, thăng khí, điều trị các trường hợp huyết áp thấp, ngoài ra huyệt này còn điều trị các chứng viêm xoang, viêm mũi dị ứng.
Huyệt CA.127 có tác dụng an thần mạnh, điều hòa khí huyết, hành khí, tăng lực. Điều trị các chứng đau cổ gáy, đau gót chân, đổ mồ hôi, mất ngủ, khó ngủ.
Huyệt TD.130 có tác dụng giảm đau. tiêu viêm các vùng như mắt, cánh tay, tay, bàn tay, ngón tay, điều trị các chứng bệnh về tai, các bệnh về mắt hiệu quả.
Huyệt GM.132 chủ trị ho có đờm, suyễn. kiết lỵ và tiêu chảy.
Huyệt TnT.139 giảm đau cổ, đau gáy, đau tai, đau mắt, ngoài ra cũng giúp tăng huyết áp.
Huyệt MU.143 điều trị huyết áp cao, đau cột sống, đau thần kinh tọa, ngoài ra có tác dụng nhuận tràng rất tốt.
Huyệt
CA.156 điều trị các chứng đau chân, đau đầu gối, đau vai gáy, đồng thời
giúp điều hòa sự co giãn của cơ và làm mạnh gân chân.
Huyệt HD.162 điều trị các chứng nặng ngực, khó thở, suy nhược cơ thể.
Huyệt MU.173 có chức năng giáng khí, hạ huyết áp, giảm đau thái dương, giảm co giật động mạch.
Huyệt TD.177 có tác dụng giảm đau và tiêu viêm vùng thái dương, ngón trỏ.
Huyệt MU.184 điều trị các chứng bệnh liên quan đến gan, mật, đồng thời giảm đau hai bên đầu và cạnh sườn.
Huyệt TR.185 điều trị đau ngón tay út hiệu quả.
Huyệt TR.191 điều trị chứng mất ngủ, có tác dụng an thần, điều hòa nhịp tim rất tốt.
Huyệt TR.195 điều trị các chứng bệnh về mắt như đau mắt đỏ, chảy nước mắt, mộng thịt ở mắt, giúp sáng mắt hiệu quả.
Huyệt AD.196 có tác dụng giảm đau răng, đau mắt, đau hàm, đau gáy hiệu quả.
Huyệt TR.197 có tác dụng điều trị các chứng bệnh về đầu gối, đau mắt, viêm mũi dị ứng.
Huyệt TR.210 có tác dụng giảm đau bụng, đau mông, đau thần kinh tọa hiệu quả.
Huyệt TR.217 có tác dụng an thần, điều trị mắt ngủ hiệu quả, ngoài ra còn có tác dụng giảm đau cẳng tay, liệt mặt.
Huyệt TR.219 có tác dụng giảm đau vùng bụng, giảm đau mông, đau khớp vai, đau lưng, đau đỉnh đầu. Điều trị viêm mũi, viêm xoang hiệu quả.
Huyệt BM.222 có tác dụng giảm đau thận, hạ huyết áp, chữa đau bụng, tiêu chảy hiệu quả.
Huyệt MM.233 có tác dụng điều trị các chứng bệnh về gan, ruột, mật, mỡ trong máu cao, xơ gan cổ trướng.
Huyệt CA.235 có tác dụng giảm đau bụng, giúp lợi tiểu, chữa bệnh phụ nữ, chữa các bệnh về tai.
Huyệt AD.240 có tác dụng giáng khí, hạ đàm, giảm đau vai gáy, vòm miệng, điều trị huyết áp cao
Huyệt MU.253 điều trị đau thần kinh tọa, bệnh trĩ, bệnh táo bón.
Huyệt CA.254 chủ trị chữa sưng, đau, tê ngón chân cái, điều trị huyết áp cao.
Huyệt CA.255 giảm đau tiêu viêm ngón chân trỏ, điều trị rối loạn tiêu hóa.
Huyệt CA.256 chủ trị chữa đau, tiêu viêm ngón chân giữa.
Huyệt MY.267 có tác dụng an thần, điều chỉnh nhịp tim hiệu quả, được sử dụng để điều trị các chứng bệnh như mất ngủ, mệt tim…
Huyệt MM.269 liên hệ tim, phổi, có tác dụng giảm đau tim, điều trị huyết áp cao
Huyệt TcT.275 điều trị viêm amidan, viêm họng, suyễn hiệu quả.
Huyệt MM.276 rất tốt cho phổi của bạn, điều trị các chứng ho do cảm lạnh.
Huyệt MO.287 điều trị các chứng bệnh về sinh dục, đặc biệt là các bệnh của phụ nữ, chậm có con, lãnh cảm…
Huyệt MU.290 có tác dụng chống suy nhược cơ thể, phù chân, khó tiêu.
Huyệt MD.292 có tác dụng giảm đau, tiêu viêm vùng hố chậu, các bệnh về mắt.
Huyệt HD.293 giảm đau, tiêu viêm ngón chân út, ngoài ra cũng có tác dụng chữa các bệnh về mắt
Huyệt TR.300 có tác dụng bổ thận, cường dương, chống suy nhược cơ thể, suy nhược sinh dục.
Huyệt TR.301 có tác dụng bổ thận, tăng cường khả năng sinh dục, chống tiểu đêm.
Huyệt TR.310 có tác dụng an thần, giảm đau vai, đau răng, điều trị mất ngủ hiệu quả.
Huyệt AĐ.312 có tác dụng điều trị viêm họng, khan tiếng, giúp long đờm, làm dễ thở.
Huyệt TR.340 điều trị đau thắt lưng, đau thận.
Huyệt TR.342 có tác dụng giảm đau cột sống, đau thắt lưng, chữa sình hơi
Huyệt HD.343 giúp giảm đau ngón chân cái, ngoài ra cũng có tác dụng chữa bệnh về mắt
Huyệt HD.344 giúp giảm đau ngón chân trỏ, điều trị rỗi loạn tiêu hóa.
Huyệt HD.345 có tác dụng giảm đau, tiêu viêm ngón chân giữa.
Huyệt HD.346 có tác dụng giảm đau, tiêu viêm ngón chân áp út, điều trị đau dọc kinh Đởm, chữa mắt kém.
Huyệt CA.347 điều trị đau cổ chân, gót chân, đầu gối, mắt cá chân.
Huyệt TR.348 điều trị các chứng bệnh liên quan đến đường ruột, chữa tiêu chảy, trĩ, lòi dom.
Huyệt CA.365 giúp thăng khí, tăng huyết áp, điều trị tiêu chảy, trĩ, lòi dom hiệu quả.
Huyệt TR.405 có hiệu quả trong điều trị bệnh dạ dày, ăn không tiêu. Ngoài ra điều trị đau đầu gối rất tốt.
Huyệt TR.421 rất tốt cho đôi mắt của bạn, giúp làm sáng mắt, chữa các bệnh về mắt, ngoài ra chữa đau khớp gối cũng rất tốt.
Huyệt TR.423 điều trị các bệnh về mắt, giúp sáng mắt, chống mất ngủ
Huyệt MM.432 điều trị các chứng bệnh liên quan đến tim và phổi, giúp điều hòa huyết áp
Huyệt TD.460 chữa các chứng đau nhức ở bàn tay và các ngón tay, ngoài ra cũng có tác dụng khi chữa nhức đầu
Huyệt BM.461 điều trị cao huyết áp, có tác dụng giảm đau gót chân, chữa đau thần kinh tọa.
Huyệt MM.467 điều trị viêm mũi dị ứng, ho suyễn, viêm xoang
Huyệt MY.477 chữa bướu cổ, đau nhức bả vai, nhức đầu và nhức bàn chân.
Huyệt MM.491 có tác dụng chữa các chứng ho có đờm, giúp dễ thở, chữa suyễn, chữa viêm mũi dị ứng.
Huyệt TR.555 giúp sáng mắt, chữa các bệnh về mắt, bệnh mũi, ngoài ra giúp điều trị đau đỉnh đầu hiệu quả.
Huyệt TR.561 được sử dụng trong điều trị ho, chữa bệnh táo bón, giảm đau lưng trên, đỉnh phổi.
Huyệt TR.564 có công dụng trong điều trị đau gáy, đau khớp vai, cổ tay.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét