Những nguyên nhân không ngờ gây nên ung thư thận
Ung thư thận là một loại ung thư khởi phát từ các tế bào trong thận. Hai
loại phổ biến nhất của ung thư thận là ung thư biểu mô tế bào thận
(RCC) và ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp (TCC) của bể thận (chậu
thận). Bệnh thường gặp ở những người trên 55 tuổi và tỷ lệ nam giới mắc
bệnh gấp đôi nữ giới.
Tuổi tác và giới tính
Nam giới và người cao tuổi được xem là đối tượng dễ mắc ung thư thận hơn
cả. Dù vậy, cho đến nay các nhà khoa học chưa giải thích nguyên nhân
chính xác dẫn đến tình trạng này.
Người mắc sỏi thận
Người từng mắc sỏi thận dễ đối diện với căn bệnh cao hơn từ 2,5 - 3 lần
so với người không mắc chứng bệnh này. Bên cạnh đó, nguy cơ ung thư thận
ở phụ nữ cao hơn so với nam giới.
Tiểu đường
Việc mang trong người bệnh tiểu đường cũng là yếu tố gây bệnh cao. Cụ
thể, nó có thể khiến bệnh nhân đối diện nguy cơ mắc ung thư thận cao hơn
40% so với thông thường.
Cách phát hiện sớm bệnh thận
Bệnh thận là
bệnh cảnh lâm sàng của rất nhiều hình thái tổn thương thận, do nhiều
nguyên nhân gây ra, có khi từ thận như viêm cầu thận, thận hư, thận đa
nang... nhưng cũng có khi là biến chứng của bệnh như tăng huyết áp, đái
tháo đường, nhiễm độc thận do thuốc...
Vấn đề đặt ra là bệnh thận thường diễn biến âm thầm nên có khi phát hiện
được bệnh thì đã ở giai đoạn suy thận và cần phải tiến hành điều trị
phức tạp hơn... Vậy điều gì xảy ra nếu thận bị ảnh hưởng? Dấu hiệu nào
có thể nhận biết sớm bệnh thận?
Thận - Máy lọc tự nhiên
Thận là một cơ quan có kích thước khá nhỏ (9-11cm) nhưng lại đảm nhiệm
một số chức năng rất quan trọng trên cơ thể người. Nó hoạt động như một
máy lọc tự nhiên, lọc chất thải và chất lỏng dư thừa ra khỏi máu.
Một quả thận được tạo thành từ hàng triệu đơn vị được gọi là lọc cầu
thận, thông qua đó máu trong cơ thể sẽ được thanh lọc các chất thải được
đào thải ra ngoài qua đường tiểu và bổ sung các thành phần quan trọng
như các tế bào máu và albumin glucose, amino axit được tái hấp thu vào
cơ thể. Trong thực tế, nó đảm nhiệm vị trí “thùng rác” của cơ thể.
Thận cũng thực hiện một số chức năng tổng hợp như sản xuất
erythropoietin (EPO), một hormon điều khiển sự tạo hồng cầu. Ngoài ra,
nó còn tổng hợp vitamin D, tạo ra calcitriol (một trong những chất
chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D3),
điều tiết lượng nước trong cơ thể và kiểm soát huyết áp với sự giúp đỡ
của các hormon. Thận giúp giải quyết rất nhiều vấn đề nan giải, nó là
một cơ quan vô cùng quan trọng với cơ thể...
Sỏi thận gây đau lưng
Điều gì xảy ra nếu thận bị ảnh hưởng?
Vì thận điều chỉnh một số chức năng vô cùng quan trọng của cơ thể, nên
khi thận bị bệnh có thể gây ra rất nhiều vấn đề nan giải. Sự giảm bài
tiết và tích tụ các chất thải trong cơ thể dẫn đến buồn nôn và nôn. Suy
giảm sự hình thành tế bào máu (hồng cầu) dẫn đến mệt mỏi và suy nhược.
Nồng độ canxi và phốtpho bất thường gây ra các bệnh xương và canxi lắng
đọng trong cơ thể. Huyết áp cao dẫn đến bệnh tim. Tích tụ nước dẫn đến
phù và khó thở. Nếu thận bị ảnh hưởng lâu dài, mạn tính có thể dẫn đến
tổn thương thận vĩnh viễn và các bệnh như đái tháo đường, tăng huyết áp và một số bệnh di truyền như thận đa nang.
Nguyên nhân dẫn đến các vấn đề về thận
Các bệnh như đái tháo đường, tăng huyết áp... gây tổn hại các cầu thận,
dẫn đến sự bài tiết bất thường của các tế bào máu và albumin, kết quả là
việc giảm hình thành nước tiểu. Các bệnh nhiễm khuẩn hoặc dị ứng và một
số loại thuốc như thuốc giảm đau làm hỏng các ống dẫn nước tiểu (ống
lượn gần và ống lượn xa) của cầu thận. Điều này dẫn đến chất lượng nước
tiểu không được đảm bảo.
Những bệnh nhân này thường được xác định và điều trị muộn. Một nguyên
nhân khác của suy thận là sỏi, gây trở ngại và gây áp lực cho hệ thống
bài tiết và thận. Sỏi thận cũng có thể gây nhiễm khuẩn thận tái phát, là
một yếu tố dẫn đến nguy cơ suy thận. Nam giới cao tuổi có nguy cơ bị
phì đại tuyến tiền liệt gây tắc nghẽn đường ra của nước tiểu.
Dấu hiệu sớm cảnh báo bệnh thận
Những dấu hiệu cơ năng sau đây bạn nên cảnh giác:
Thay đổi khi đi tiểu: Những
thay đổi như tiểu nhiều vào ban đêm, nước tiểu có bọt, lượng nước tiểu
nhiều hơn/ít hơn bình thường và nước tiểu có màu nhợt/màu tối, nước tiểu
có máu, cảm thấy căng tức hay đi tiểu khó khăn (tiểu buốt tiểu dắt)...
Thường gặp trong viêm tiết niệu do sỏi.
Phù: Thận bị
hỏng không loại bỏ được chất lỏng dư thừa nữa, do vậy chất lỏng tích tụ
trong cơ thể khiến bạn bị phù ở chân, cổ chân, bàn chân, mặt và/hay tay.
Gặp trong bệnh thận hư, viêm cầu thận cấp, mạn...
Đau lưng: Một
số bệnh nhân bệnh thận có thể bị đau ở lưng hay sườn, gặp trong bệnh sỏi
thận gây giãn đài bể thận hoặc thận đa nang làm cho các nang ứ nước to
to lên và gây đau.
Mệt mỏi: Những
quả thận khỏe mạnh tạo ra một hormon gọi là erythropoietin, hormon tạo
ra các hồng cầu trong máu mang ôxy tới các tế bào. Khi thận bị suy sẽ
dẫn đến thiếu máu nên sự vận chuyển ôxy kém hơn các cơ và não của bạn
mệt đi nhanh chóng.
Ngứa: Khi thận suy, chức năng loại bỏ các chất thải ra khỏi máu kém, sự tích tụ của các chất thải trong máu có thể gây ngứa ở da.
Hơi thở có mùi amoniac: Sự
tích tụ của các chất thải trong máu do thận lọc kém dẫn tới tăng urê
trong máu (được gọi là chứng urê huyết) khiến hơi thở có mùi. Và người
bệnh cảm giác sợ ăn thịt.
Buồn nôn và nôn: Khi urê huyết tăng có thể gây nên tình trạng buồn nôn và nôn.
Thở nông: Đó
là do phù các màng trong cơ thể trong đó có phổi và chứng thiếu máu do
sự thiếu hụt các tế bào hồng cầu vận chuyển ôxy dẫn tới chứng thở nông.
Ớn lạnh: Thiếu máu có thể khiến bạn cảm thấy lúc nào cũng lạnh, thậm chí bạn đang ở trong phòng có nhiệt độ ấm.
Hoa mắt, chóng mặt, giảm trí nhớ: Thiếu máu khiến bạn bị hoa mắt chóng mặt và não không được cung cấp đủ ôxy, có thể ảnh hưởng đến trí nhớ.
Khi có một trong các biểu hiện trên bạn nên đến khám, xét nghiệm (xét
nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu...) và các xét nghiệm cần thiết khác để
sớm phát hiện bệnh và điều trị triệt để tránh biến chứng suy thận.
Làm gì để phòng ngừa biến chứng suy thận?
Theo dõi diễn biến của bệnh thận một cách kịp thời; có chế độ ăn uống
hợp lý; không uống bia, rượu; không hút thuốc lá; ăn ít thịt, giảm mỡ và
tăng cường rau quả; tránh lao động quá nặng nhọc; phòng tăng huyết áp,
nếu bị tăng huyết áp phải điều trị và kiểm soát huyết áp; điều trị sỏi
tiết niệu và hạn chế muối; đề phòng nhiễm khuẩn tiết niệu và điều trị
kịp thời viêm nhiễm tiết niệu.
Lời khuyên của thầy thuốc
Để giúp duy trì thận ở trạng thái khỏe mạnh chúng ta cần uống đủ nước
(1,5-2 lít/ngày); tập thể dục thể thao mỗi ngày; tránh dùng thuốc không
có hướng dẫn của thầy thuốc vì một số thuốc có hại cho thận.
Nếu bị bệnh thận mạn tính vô cùng nguy hiểm, khi tiến tới giai đoạn cuối
bệnh thận, thậm chí bạn phải áp dụng các phương pháp như thay thận hoặc
chạy thận nhân tạo. Vì vậy hãy giữ cho quả thận luôn khỏe bằng một lối
sống lành mạnh.
Nước tiểu đục biểu hiện bệnh gì?
Ở một người khỏe mạnh, nước tiểu thường trong hoặc có màu hơi vàng nhạt. Vậy khi nước tiểu có màu đục là
biểu hiện của bệnh gì? Có rất nhiều nguyên nhân làm cho nước tiểu đục
do chế độ ăn uống hoặc cơ thể mắc một số bệnh lý nào đó... Một số nguyên
nhân thường gặp:
Uống không đủ nước: Một
nguyên nhân khác khiến nước tiểu bị đục đó là do chúng ta không uống đủ
nước hàng ngày. Lượng nước không đủ nên không thể lọc hết được những gì
bên trong đường tiết niệu. Cách khắc phục đơn giản là uống thêm nước
mỗi ngày (đảm bảo mỗi ngày uống đủ 1-2 lít), nước tiểu sẽ trở lại bình
thường.
Đây là mẫu, bạn có thể sửa lại ảnh, màu nền, kích cỡ của bảng tùy theo nhu cầu.
|
Do thực phẩm:
Các loại thực phẩm chúng ta ăn có ảnh hưởng tới màu sắc và biểu hiện của
nước tiểu. Nếu ăn nhiều thịt, gia vị và thực phẩm có dầu sẽ làm cho
nước tiểu đục và nặng mùi hơn. Ngoài ra, nước cam, sữa, củ cải đường và
măng tây cũng có thể làm cho nước tiểu đục.
Tương tự như vậy, rượu sẽ làm mất đi độ trong của nước tiểu. Nếu thay
đổi khẩu phần dinh dưỡng ăn hàng ngày nước tiểu sẽ trong và trở lại bình
thường. Ăn nhiều trái cây và rau quả sẽ làm cho nước tiểu trong và
không có mùi.
Nhiễm trùng đường tiết niệu: Vi
khuẩn hoặc vi rút có thể xâm nhập và gây tổn thương, gây bệnh bên trong
đường tiết niệu, làm cho nước tiểu chuyển sang màu đục. Ngoài ra, khi
bị nhiễm trùng đường tiết niệu, người bệnh cũng có thể kèm theo cảm giác
đau, và nóng rát khi đi tiểu.
Viêm niệu đạo do lậu, Chlamydia.
Ngoài triệu chứng nước tiểu đục, người bệnh sẽ có những triệu chứng
khác như tiểu gắt buốt, sốt, đau hông lưng. Thậm chí tiểu có mủ. Cần đến
cơ sở y tế để siêu âm, xét nghiệm nước tiểu giúp chẩn đoán bệnh.
Tiểu dưỡng chấp:
Là do có đường rò từ hệ thống mạch bạch huyết vào đường tiết niệu, làm
cho có dưỡng chấp trong nước tiểu. Dưỡng chấp là chất có trong hệ thống
mạch bạch huyết, thành phần chủ yếu là lipid.
Triệu chứng của tiểu dưỡng chấp là nước tiểu trắng đục như sữa hoặc như
nước vo gạo, có những váng mỡ, để lắng lại có những mảng keo, mảng trắng
như sữa đông hoặc mỡ đông. Hiện tượng này xảy ra từng đợt không liên
tục.
Tiểu phosphate:
Là hiện tượng do có nhiều phosphate bài tiết trong nước tiểu. Thỉnh
thoảng đi tiểu thấy nước tiểu đục như nước vo gạo (thường gặp vào buổi
sáng), để lắng lại thì thấy có cặn như cặn vôi. Những lúc khác người đó
đi tiểu trong. Hiện tượng tiểu phosphate không phải là bệnh lý. Nhưng
nếu tình trạng kéo dài và người đó uống ít nước thì dễ bị sỏi thận do
tinh thể phosphate lắng đọng.
Do dùng thuốc: Một
số thuốc cũng có thể dẫn đến hiện tượng nước tiểu đục. Khi uống các
loại thuốc như: Thuốc điều trị đái tháo đường; Vitamin B và vitamin C
bởi hai loại vitamin này có chứa phốt pho.
Tóm lại, nếu nước tiểu đục do uống thiếu nước, thực phẩm thì cần thay
đổi khẩu phần ăn thường xuyên, uống đủ nước. Tuy nhiên nước tiểu đục kèm
theo một số triệu chứng của bệnh lý cần đến cơ sở y tế khám và điều trị
kịp thời.
Bất ngờ với 7 bí quyết ngừa sỏi thận
Để bảo vệ cơ thể khỏi sỏi thận ngay từ đầu, bạn hãy tuân thủ 7 lời khuyên dưới đây:
Uống nhiều nước
Sỏi thận chủ yếu hình thành từ canxi và phốt-phát hay oxalate, các
khoáng chất được cơ thể hấp thụ từ thức ăn và thường được bài tiết qua
nước tiểu. Khi nước tiểu quá đặc, các khoáng chất này có thể tinh thể
hóa và hình thành sỏi. Do đó, bạn nên uống 6-8 cốc nước mỗi ngày để làm
loãng nước tiểu, ngăn sỏi hình thành.
Sỏi thận chủ yếu hình thành từ canxi và phốt-phát hay oxalate, các khoáng chất được cơ thể hấp thụ từ thức ăn
Vận động
Theo nghiên cứu đăng trên tạp chí American Society of Nephrology (Mỹ),
tập thể dục có thể giảm nguy cơ sỏi thận đến 33%. Bạn chỉ cần đi bộ 3
tiếng mỗi tuần hoặc đi chạy bộ chậm để giúp cơ thể xử lý các khoáng chất
tích tụ được hiệu quả hơn.
Bỏ thói quen uống soda
Một nghiên cứu mới đây của bệnh viện Brigham and Women's Hospital(Boston,
Mỹ) nhận thấy những người uống ít nhất 1 ly nước ngọt mỗi ngày sẽ có
nguy cơ mắc sỏi thận cao hơn 23% so với những người chỉ uống 1 ly mỗi
tuần. Đó là do fructose trong các loại nước uống này làm tăng canxi,
oxalate và axit uric trong cơ thể gây sỏi thận.
Những người uống nhiều nước ngọt có nguy cơ mắc sỏi thận cao hơn 23% so với người bình thường
Bổ sung canxi
Xử lý sỏi thận - niệu không phẫu thuật
Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung là phương pháp hữu hiệu để xử lý sỏi thận, sỏi niệu có kích thước 2cm, ở những vị trí khó tiếp cận.
Hỏng thận vì biểu hiện lạ trong nước tiểu
Suy thận cấp là căn bệnh nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, dấu hiệu của suy thận cấp lại rất dễ nhận ra.
1. Suy thận cấp là gì?
Suy thận cấp là
hội chứng suy giảm hoặc mất chức năng thận tạm thời , cấp tính của cả 2
thận, làm ngừng hoặc suy giảm nhanh chóng mức lọc cầu thận.
Suy thận cấp sẽ dẫn đến thiểu niệu hoặc vô niệu, nitơ phi protein trong
máu tăng, rối loạn cân bằng nước-điện giải, rối loạn cân bằng
kiềm-toan...
Sau 1 thời gian từ vài ngày đến vài tuần, khi nguyên nhân gây tổn thương
được loại trừ, chức năng thận có thể dần phục hồi trở lại bình thường
hoặc gần bình thường.
Tuy nhiên, trong thời gian thận mất chức năng, nếu không được cấp cứu, bệnh nhân có thể chết vì biến loại nội môi.
Suy thận cấp có những đặc điểm sau:
- Đặc điểm lâm sàng của suy thận cấp là thiểu niệu hoặc vô niệu kéo dài,
trung bình từ 1-3 tuần, đôi khi dài hơn, dẫn tới tình trạng tăng nitơ
phi protein trong máu cấp tính, rối loạn cân bằng nước-điện giải và rối
loạn cân bằng kiềm-toan..
- Suy thận cấp có thể dẫn đến mất chức năng thận và dẫn đến nguy cơ tử
vong, nhưng nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời thì chức năng thận
có thể phục hồi hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn.
Cấu tạo cơ quan thận.
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh suy thận cấp
Dưới đây là những dấu hiệu lâm sàng của bệnh suy thận cấp. Những dấu
hiệu này thường do người có chuyên môn phát hiện nhưng ngay cả bình
thường cũng có thể phát hiện được những điểm "khả nghi" để kịp thời đến
cơ sở y tế kiểm tra.
- Giai đoạn khởi phát:
Khởi phát trong vòng 24 giờ, là giai đoạn tấn công của tác nhân gây bệnh, diễn biến tùy theo từng nguyên nhân.
Ở bệnh nhân ngộ độc thì diễn biến nhanh có thể dẫn đến vô niệu ngay,
thường có số lượng nước tiểu giảm, nếu can thiệp kịp thời có thể tránh
được chuyển sang giai đoạn 2.
- Giai đoạn thiểu niệu hoặc vô niệu:
Có thể vô niệu hoàn toàn hoặc chỉ có vài ml/ 24 giờ, thông thường là 50 -
100 ml/ 24 giờ. Nếu dưới 100 ml/ 24 giờ thì được coi là vô niệu, dưới
500ml/ 24 giờ là thiểu niệu.
Vô niệu là biểu hiện của hoại tử ống thận cấp, tuy nhiênvài ngày đầu có
thể vẫn còn lượng nước tiểu dưới 100 ml/ 24 giờ. Nước tiểu xẫm màu, có
thể có máu, mủ, đôi khi có vi khuẩn.
Đây là triệu chứng lâm sàng chính, rất đặc trưng và có tính bất thường
nên nếu xảy ra, người bệnh nên nghĩ ngay đến bệnh suy thận cấp.
Ngoài ra có thể gặp những dấu hiệu sau:
+ Phù: Sưng mặt, sưng mi mắt do ứ nước trong cơ thể.
+ Có thể có phù
+ Ure, cratinin tăng nhanh, rối loạn nước điện giải, tăng K+ máu.
+ Toan chuyển hóa
+ Acid uric máu tăng
+ Các biểu hiện tim mạch, hô hấp, thần kinh, tiêu hóa, ..của hôi chứng ure máu tăng cao.
Khi tốc độ tăng ure, creatinin tăng càng nhanh thì tiên lượng càng nặng.
+ Ure máu tăng phụ thuộc vào mức độ vô niệu, phụ thuốc vào chế độ ăn nhiều protit, phụ thuộc vào quá trình giáng hóa của cơ thể.
+ Creatinin máu, sản phẩm giáng hóa cuối cùng của creatinin không phụ
thuộc vào chế độ ăn nên nó phản ánh chức năng thận chính xác hơn ure.
- Giai đoạn đái trở lại:
+ Kéo dài trung bình khoảng 5 - 7 ngày
+ Có lại nước tiểu, bắt đầu 200 - 300 ml/ 24h, có thể đái 4 - 5l/ 24h.
+ Vẫn có các nguy cơ cao, tăng ure, creatinin, đái nhiều, mất nước, mất điện giải (K+ máu hạ, Na+ máu hạ).
- Giai đoạn phục hồi:
+ Tùy theo nguyên nhân gây suy thận cấp thời gian hồi phục rất khác nhau, trung bình khoảng 4 tuần.
+ Các rối loạn về sinh hóa dần trở về bình thường: ure, creatinin máu
giảm dần, ure, creatinin niệu tăng dần. Tuy nhiên khả năng cô đặc nước
tiểu của ống thận có khi hàng năm mới hồi phục hoàn toàn.
Mức lọc cầu thận hồi phục nhanh hơn, thường sau hai tháng có thể trở về bình thường.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét