Thứ Sáu, 7 tháng 4, 2017

Cẩm nang Chẩn trị Đông y - Lê Bá Sửu


CẨM NANG CHẨN TRỊ ĐÔNG Y



Mọi người học đông y chắc hẳn đều biết thầy Sửu. Rất nổi tiếng trong lãnh vực châm cứu. Kinh nghiệm của thầy là một kho kiên thức quý giá của ngành y học cổ truyền Việt nam. Rất may được sự giúp đỡ của Lương y Lê Văn Sửu, Viện Thông tin Thư viện Y học Trung ương tiến hành xây dựng site "Cẩm nang chẩn trị Đông y". Đây là tập hợp những kiến thức cơ bản nhất và những kinh nghiệm thực hành quý báu trong hơn 20 năm của tác giả Lê Văn Sửu. Hy vọng đây là Tài liệu tham khảo hữu ích cho những người yêu thích Y học cổ truyền và cho những thầy thuốc thực hành trong công tác khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
http://www.mediafire.com/download/dd7hhf87i0dp9lx/camnangchantridongyLevansuu.pdf



















Những Tác Dụng Đặc Hiệu Của Một Số Huyệt Vị Cần Chú Ý

Đối với thầy thuốc thực hành châm cứu, việc nắm vững tác dụng đặc hiệu của huyệt giúp cho điều trị đạt hiệu quả tốt nhất, bằng số huyệt ít nhất, trong thời gian ngắn nhất. Người bệnh sớm ổn định sức khỏe, sớm trở lại sản xuất và sinh hoạt bình thường, có thêm lòng tin vào phép chữa bệnh bằng châm cứu, đồng thời cũng thêm tin tưởng hơn vào khả năng của con người trong cuộc sống cộng đồng.
Để gợi ý cho việc tiếp tục tìm kiếm và sử dụng tác dụng đặc hiệu trong các huyệt vị, xin nêu mấy nhận định về huyệt đặc hiệu như sau:
Huyệt đặc hiệu là huyệt có nhng tác dng mà dưng như kinh đó không chuyên thuc.
Những Tác Dụng Đặc Hiệu Của Một Số Huyệt Vị Cần Chú Ý 
Ví dụ: Huyệt Tđc trên kinh thủ thiếu dương tam tiêu có tác dụng chữa viêm thận; huyệt Lit khuyết trên kinh phế có tác dụng chữa bệnh bàng quang v.v...
Huyệt cha mt loi bnh mà các huyt khác nhau không có tác dng đó. Ví dụ như
huyệt Phong long chuyên trị các loại chứng đàm, huyệt Hliêm trị bệnh rụng tóc, huyệt Chi chính trị hạt cơm, nốt ruồi, huyệt c ế trị rôm sảy v.v...
Huyệt có tác dng mnh nht trong snhiu huyt vcùng loi bnh. Ví dụ: Nhiều huyệt có tác dụng trị hen suyễn nhưng huyệt Linh đài cứu ngải có tác dụng mạnh hơn hết; nhiều huyệt có tác dụng chữa lỵ nhưng huyệt Thưng chư có tác dụng mạnh hơn hết; nhiều huyệt có tác dụng cải biến nhu động ruột nhưng huyệt Thiên khu có tác dụng mạnh hơn hết v.v...
Huyệt có tác dng bao trùm các loi bnh chng trong mt vùng cơ thrng ln: Như huyệt Hợp cốc có tác dụng với tất cả các bệnh ở mặt, mắt, mũi, miệng; huyệt Lit khuyết với tất cả các bệnh ở gáy, cổ, đầu; huyệt Ni quan với tất cả các bệnh nội tạng; huyệt Chi câu với tất cả các bệnh ở sườn ngực v.v...
Dưới đây là bảng kê một số huyệt có tác dụng đặc hiệu ghi được ở tất cả các sách, đã được đưa vào du huyệt ở phần trước.
Phn 1. HUYT ĐC HIU TRÊN KINH PH
1. Trung ph: Trị đảm nhiệt, đảm hư. Cánh tay mát lạnh (cứu).
2. Xích trch: Viêm dạ dày, viêm ruột (chích nặn máu xung quanh).
3. Lit huyết: Bệnh người già đái nhiều, viêm đường tiết niệu, các chứng khí hóa.
4. Thái uyên: Trị chứng mất mạch.
5. Ngư tế: Các chứng nghiện (rượu, thuốc v.v...)
Phần 2. HUYỆT ĐẶC HIỆU TRÊN KINH ĐẠI TRƯỜNG
6. Thương dương: Mắt thanh manh (cứu bên đối diện của mắt bị bệnh).
7. Hp cc: Bệnh vùng mặt, gây tê để mổ. Cứu bằng ngải, trị mụn nhọt nhiều miệng trên
đầu, vết thương lâu ngày không lành miệng.
8. Dương khê: Toét mắt.
9. Ôn lưu: Nói cuồng thấy quỷ, lưỡi thè lè.
10. H liêm: Rụng tóc.
11. Thưng liêm: Xương tủy lạnh.
12. Khúc trì: Mình đau như sâu cắn, bệnh ngoài da.
13. Tý nhu: Trị bệnh mắt.
14. C ct: Trong ngực có huyết ứ.
15. Nghinh hương: Mặt ngứa sưng phù, phong rung rung như có giun bò.
Phn 3. HUYT ĐC HIU TRÊN KINH DƯƠNG MINH V
16. T bch: Giun chui ống mật.
17. Giáp xa: Đau răng hàm dưới
18. Đi nghinh: Mắt đau không nhắm được.
19. Nhân nghinh: Nói cuồng, thấy, nghe, lung tung.
20. Kh phòng: Uất khí gây bệnh, giải nỗi buồn bực.
21. c ế: Da dẻ đau rát, rôm sảy.
22. Thiên khu: Tăng giảm nhu động ruột, giun đường ruột.
23. Thy đo: Viêm thận, viêm bàng quang.
24. B quan: Teo cơ chi dưới.
25. Túc tam lý: Bệnh vùng bụng trên, làm tăng bạch cầu.
26. Thưng c hư: Lỵ, viêm đại tràng.
27. H c hư: Lông tóc khô.
28. Phong long: Các loại bệnh chứng về đàm.
29. Gii khê: Viêm thận.
30. Hãm cc: Mặt sưng, viêm xoang má.
31. Ni đình: Đau răng hàm trên.
32. L đoài: Nhiều mộng mị, não bần huyết (thiếu máu não).
Phn 4. HUYT ĐC HIU TRÊN KINH TÚC THÁI ÂM T
33. n bch: Có thể làm tăng tiểu cầu chống các loại xuất huyết.
34. Thái bch: Ợ hơi, viêm tuỵ cấp, mạn.
35. Thương khâu: Ung ăn mòn (hoại thư), kinh phong mạn.
36. Tam âm giao: Bệnh tật vùng bụng dưới, viêm da do thần kinh, thai không ra (phối hợp với Hp cc).
37. Lu cc: Ăn nhiều mà mình gầy.
38. Âm lăng tuyn: Viêm thận.
39. Huyết hi: Viêm da do thần kinh, giun sán (gọi là Bách trùng sào).
40. Đi hoành: Giun đũa đường ruột.
41. Chu vinh: Đa dâm.
42. Đi bao: Toàn thân đau đớn.
43. Thc đu: Trong bụng, cách có nước.
Phn 5. HUYT ĐC HIU TRÊN KINH THTHIU ÂM TÂM
44. Thiếu hi: Viêm hạch bạch huyết, lao hạch.
45. Thông lý: Lưỡi cứng không nói được, mất tiếng.
46. Âm khích: Mồ hôi trộm.
47. Thn môn: Các loại diễn biến về nhịp tim.
48. Thiếu ph: Âm hộ ngứa gãi.
49. Thiếu xung: Co thắt cơ tim.
Phn 6. HUYT ĐC HIU NM TRÊN KINH THÁI DƯƠNG TIU TRƯNG
50. Thiếu trch: Các bệnh về tuyến sữa và vú.
51. Hu khê: Ghẻ lở, ngứa gãi.
52. Uyn ct: Viêm túi mật, năm ngón tay không thể co duỗi.
53. Dương cc: Trẻ em kinh giản, lưỡi cứng không bú.
54. Dưng lão: Mắt dính, mắt mờ.
55. Chi chính: Hột cơm, nốt ruồi (với Thn môn), tăng men tiêu hóa ruột non, trị hở van tim.
56. Tiu hi: Bệnh múa đạp (Parkinson)
57. Thiên tông: Các bệnh về tuyến sữa và vú.
58. Quyn liêu: Khuông mắt động không dứt.
59. Thính cung: Mất tiếng.
Phn 7. HUYT ĐC HIU NM TRÊN KINH TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG
60. Tán trúc: Chính nặn máu ba lần, mắt rất sáng.
61. Thông thiên: Mũi tắc, các loại bệnh về mũi.
62. Lc khưc: Mắt thanh manh, nội chướng (mắt mờ do nhãn áp tăng).
63. Ngc chm: Đầu đau, mắt như lòi ra.
64. Thiên tr: Gáy cứng, não nặng như lòi ra.
65. Đi tr: Các bệnh về xương.
66. Phong môn: Tiết nhiệt khí của chư dương, tránh phát mụn nhọt ở lưng trên (hậu bối ung thư).
67. Phế du: Còng lưng, có chắp lẹo mọc ở mí mắt, bệnh chi trên.
68. Đc du: Rụng tóc, vẩy nến.
69. Cách du: Các bệnh về máu, ung thư dạ dày (Vị nham).
70. Can du: Các bệnh về mắt, hắt hơi (đế).
71. Đm du: Có tác dụng sát trùng rất mạnh (ký sinh trùng, vi trùng,..).
72. T du: Sốt rét lâu ngày.
73. Tam tiêu du: Viêm thận.
74. Thn du: Mặt xạm, đen mặt (bệnh Addison: Suy thượng thận tiên phát ).
75. Hi dương: Liệt dương.
76. Phách h: Teo phổi.
77. Cao hoang du: Mọi bệnh đều chữa.
78. Dương cương: Viêm túi mật, vàng da.
79. Chí tht: Viêm tuyến tiền liệt.
80. Bào hoang: Căng bọng đái.
81. Ân môn: Thoát vị đĩa đệm cột sống.
82. Tha sơn: Chuột rút bắp chân, thổ tả.
83. B tham: Gót chân đau.
84. Thân mch: Viêm màng não, màng tủy.
85. Kinh ct: Còng khòm lưng.
86. Thúc ct: Phát bối ung thư (mụn nhọt ở lưng trên).
87. Chí âm: Lệch ngôi thai, gây nôn chống trúng độc.
Phn 8. HUYT ĐC HIU NM TRÊN KINH TÚC THIU ÂM THN
88. Dũng tuyn: Mặt đen như màu than, nhiệt quyết.
89. Nhiên cc: Hầu họng sưng đau, viêm họng hạt.
90. Thái khê: Rụng tóc, choáng tiền đình.
91. Đi chung: Khó ỉa.
92. Thy tuyn: Khi thấy kinh thì đau tim.
93. Chiếu hi: Nhìn như thấy sao (hoa mắt), đảo kinh (đàn bà hành kinh ngược lên).
94. Phc lưu: Mồ hôi ra không dứt.
95. Giao tín: Ra mồ hôi trộm.
96. Đi hách: Đau hệ thống thần kinh cùng cụt.
97. Hoang du: Dạ dày co rút.
98. Thch quan: Cột sống cứng khó hoạt động.
99. Thông cc: Ngáp méo miệng.
100. U môn: Dạ dày co rút.
101. Du ph: Suyễn lâu ngày (cứu 7 mồi thì hiệu quả).
Phn 9. HUYT ĐC BIT NM TRÊN KINH THQUYT ÂM TÂM BÀO
102. Khúc trch: Viêm ruột thừa.
103. Khích môn: Ưu uất, bỏng rát.
104. Gian s: Sốt rét, trẻ em hỗn láo với khách.
105. Ni quan: Các bệnh nội tạng.
106. Đi lăng: Dạ dày xuất huyết.
107. Lao cung: Say nắng, cứu ngải chữa viêm vòm miệng, hôi miệng, viêm lợi, sún răng.
108. Trung xung: Sốt cao co giật.
Phn 10: HUYT ĐC HIU NM TRÊN KINH THIU DƯƠNG TAM TIÊU
109. Quan xung: Viêm kết mạc.
110. Dch môn: Sưng trong và ngoài họng.
111. Trung ch: Tai ù, tai điếc.
112. Dương trì: Bệnh rối loạn thần kinh thực vật.
113. Ngoi quan: Các loại ngoại cảm.
114. Chi câu: Bí ỉa, táo bón, đau sườn ngực.
115. Hi tông: Đau da thịt.
116. T đc: Viêm thận.
117. Thiên tnh: Lao hạch, dị ứng mẩn ngứa.
118. phong: Đau thần kinh sinh ba.
119. Khế mch: Ngưỡng nghe khuếch đại, sợ tiếng động.
120. Lư tc: Thở suyễn.
121. Giác tôn: Tai sưng đỏ.
122. Nhĩ môn: Viêm khớp hàm dưới.
123. Đng t liêu: Khuất quang bất chỉnh (nhìn thấy vật bị cong).
Phn 11. HUYT ĐC HIU NM TRÊN KINH THIU DƯƠNG ĐM
124. Thích hi: Xương hàm dưới lồi cối cách nhau từ 1-2 thốn (trễ khớp).
125. Khách ch nhân: Môi mép cứng.
126. Hàm yếm: Viêm mũi, hay hắt hơi.
127. Huyn lư: Mặt sưng, da mặt đỏ.
128. Huyn ly: Mặt phù thũng da mặt sưng đỏ.
129. Khúc mn: Thiên đầu thống, đau đầu nhức mắt làm chột mắt (hỏng một mắt).
130. Sut cc: Đau đầu hai góc não, phong sau khi say rượu (say rượu đau đầu).
131. Phù bch: Bướu cổ.
132. Đu khiếu âm: Lao xương, ung thư (ung nhọt lớn) phát khắp nơi.
133. Hoàn ct: Chân tay mềm yếu không đi đất được.
134. Dương bch: Sụp mi.
135. Lâm khp: Viêm kết mạc, viêm tuyến lệ cấp tính.
136. Não không: Thiên đầu thống làm chột mắt, đau đầu làm rối loạn nhịp tim.
137. Phong trì: Bệnh não, bệnh mắt.
138. Kiên tnh: Đau vú, đẻ khó và trúng gió sau đẻ (cứu 7 mồi).
139. Nhiếp cân: Ợ chua.
140. Nht nguyt: Loét dạ dày, tá tràng.
141. Đi mch: Bại liệt do ngoại thương.
142. Ngũ khu: Sa nội tạng ở bụng dưới.
143. Phong th: Dị ứng mẩn ngứa, ngứa gãi khắp người
144. Dương lăng tuyn: Tê dại cạnh ngoài chi dưới.
145. Dương giao: Viêm hạch lâm ba ở cổ.
146. Ngoi khâu: Cứu giải nọc độc chó dại (Chỉ để tham khảo).
147. Quang minh: Bệnh ở mắt, cai sữa, làm giảm sữa.
148. Dương ph: Cứu ngải trị hai chân lạnh ngắt, mặt lấm chấm đen như bụi than.
149. Tuyt ct: Trị trĩ dò, với Túc tam lý (đều cứu) đề phòng trúng gió.
150. Khâu khư: Thở dài.
151. Túc lâm khp: Chống xung huyết do va đập ngoại thương gây ra khắp mọi nơi, rối loạn tuần hoàn não do kẹt động mạch não.
Phn 12. HUYT ĐC BIT NM TRÊN KINH TÚC QUYT ÂM CAN
153. Đi đôn: Dái sưng to một bên (viêm tinh hoàn 1 bên).
154. Hành gian: Miệng méo.
155. Thái xung: Dưới nách có nhọt mã đao dó, (rò hạch nách).
156. Trung phong: Dương vật cứng đau.
157. Lãi câu: Dương vật cứng vươn ra.
158. Trung đô: Sau khi đẻ nước hôi không dứt.
159. Khúc tuyn: Thân thể cực đau.
160. Âm bao: Đau thắt lưng và xương cùng dẫn vào trong bụng.
161. Ngũ lý: Bìu dái ẩm ngứa (túi tinh hoàn ẩm ngứa).
162. Âm liêm: Bệnh vô sinh.
163. Cp mch: Bao trứng dái tích nước (viêm mào tinh hoàn).
164. Chương môn: Vai và cánh tay không giơ lên được.
165. K môn: Co thắt khí quản.
Phn 13. HUYT ĐC HIU NM TRÊN MCH ĐC
166. Trưng cưng: Thượng mã phong (trúng gió khi giao hợp).
167. Yêu dương quan: Cấp tính ỉa ra máu.
168. Mnh môn: Mình nóng như hoả, đầu đau như phá.
169. Tích trung: Viêm màng nhện tuỷ sống.
170. Chí dương: Giun chui ống mật.
171. Cân súc: Uốn ván (tê-ta nốt).
172. Linh đài: Chữa hen suyễn (cứu), mụn nhọt (chích nặn máu).
173. Thn đo: Ngáp hàm răng trật ra, miệng há không ngậm lại được (sái quai hàm).
174. Thân tr: Mụn nhọt (chích nặn máu).
175. Đi chu: Răng cửa khô.
176. Á môn: Bệnh não phát triển không đều (bệnh về tuyến yên).
177. Phong ph: Trong đầu trăm thứ bệnh, chảy máu mũi không dứt.
178. Não b: Mắt vàng do tắc mật cấp tính.
179. Hu đnh: Mồ hôi ra ở khắp các khớp.
180. Bách hi: Trăm bệnh đều chữa, uống rượu đỏ mặt, vô tâm lực.
181. Tin đình: Da đầu sưng, sinh hắc lào.
182. Thưng tinh: Các bệnh ở mũi.
183. Thn đình: Bệnh tinh thần, thần kinh.
184. T liêu: Trụy tim mạch, suy hô hấp.
185. Nhân trung: Choáng ngất, hôi miệng.
186. Đoài đoan: Lưỡi khô.
187. Ngn giao: Mũi có thịt thừa (pô lip).
Phn 14. HUYT ĐC HIU NM TRÊN MCH NHÂM
188. Hi âm: Đau dương vật và quy đầu, sưng âm hộ, cứu chết đuối.
189. Khúc ct: Đái ra dưỡng chấp.
190. Trung cc: Sau đẻ nước hôi không ra.
191. Quan nguyên: Châm nhiều lần tiêu mất giun đũa đường ruột.
192. Thch môn: Không ăn được chất bột, cốc không hoá.
193. Khí hi: Ấn day trị cấp tính bong gân cột sống thắt lưng, đau không cúi ngửa được.
194. Âm giao: Trẻ em lõm thóp, thóp không đầy kín.
195. Thn khuyết: Lao ruột, dính ruột mà choáng.
196. Thu phân: Mọi thứ phù thũng.
197. Trung qun: Phủ hội (mọi bệnh tiêu hoá).
198. C khuyết: Mọi chứng về tim.
199. Cưu v: Ít tuổi mà mệt mỏi vì phòng dục.
200. Chiên trung: Mọi bệnh về khí.
201. Ngc đưng: Phổi có nước (phù phổi).
202. T cung: Nước bọt như keo trắng.
203. Toàn cơ: Co thắt thực quản và cổ dạ dày.
204. Thiên đt: Da mặt nóng, lòng đố kỵ.
205. Liêm tuyn: Các bệnh về lưỡi.
206. Tha tương: Đái nhiều, uống nhiều.
Trên đây là những tác dụng đặc hiệu của các huyệt vị thuộc 14 đường kinh được khai thác ở các tài liệu, một số đã qua quá trình thực nghiệm. Tác dụng đặc hiệu ở đây khác với các huyệt vị lạ ngoài kinh và tân huyệt. Tân và kỳ huyệt có những tác dụng chuyên thuộc về một loại bệnh riêng, cho nên cần khai thác khía cạnh chuyên thuộc về bệnh lạ, bệnh khó của nó để phối hợp sử dụng nhằm làm tăng hiệu quả chữa bệnh.

Ngũ Du Phối Ngũ Hành
A. Huyt đu - c - mt
221. T Thn thông
Vtrí: Ở huyệt Bách hi ra trước, sau, phải, trái cáh đều 1 thốn. (H.124)
Cách châm: Châm luồn dưới da, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chtr: Đỉnh đầu trướng đau, chóng mặt, động kinh, suy nhược thần kinh.
222. Ngch trung
Vtrí: Ở huyệt n đưng lên 1 thốn. (H.125)
Cách châm: Châm luồn kim dưới da, dâu 0,5 – 1 thốn.
Chtr: Viêm xoang hàm, mất ngủ, hồi hộp, chóng mặt.
223. Sơn căn
Vtrí: Ở trên giữa sống mũi, giữa đường ngang hai khoé mắt trong. (H.125)

Kỳ Huyệt - Kinh Ngoại Kỳ Huyệt
Hình 124 – Hình 125
Cách châm: Châm đứng kim dưới da xuống dưới sâu 0,3 – 0,5 thốn, tránh châm vào xương dễ say kim.
Chtr: Viêm xoang hàm, mất ngủ, chóng mặt.
224. Mc minh
Vtrí: Ở bờ mép tóc trước trán, thẳng đồng tử lên mép tóc trán là huyệt (Lâm khp xuống 0,5 thốn). (H. 125)
Cách châm: Châm luồn dưới da, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chtr: Đau đầu, viêm kết mạc, sức nhìn giảm sút.
225. Đu Quang minh (Ngư thưng)
Vtrí: Huyệt Ngư yêu thẳng lên 0,3 – 0,5 thốn.
Cách châm: Châm chếch, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
Chtr: Tật khúc xạ, thần kinh trên hốc đau, sụp mi.
226. Ngư v.
Vtrí: Ở phía ngoài đuôi mắt 0,1 thốn. (H.125)
Cách châm: Châm chếch, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
Chtr: Đau bên đầu, liệt mặt, co giật.
227. Ni Tình minh
Vtrí: Ở trong khoé mắt, bên trên chỗ tạo nước mắt. (H.125)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
Chtr: Xuất huyết võng mạc, teo thần kinh thị giác, viêm kết mạc.
228. T lưu
Vtrí: Giữa lỗ mũi thẳng xuống bên dưới chân sụn cách mũi. (H.125)
Cách châm: Châm chếch, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
Chtr: Viêm mũi, đau thần kinh tam thoa, liệt mặt.
229. Tán tiếu
Vtrí: Ở phía ngoài và phía dưới huyệt Nghinh hương, trong rãnh má mũi. (H.125).
Cách châm: Châm chếch, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
Chtr: Viêm mũi tắc mũi, mũi có mụn, liệt mặt, co giật.
230. Yến khu
Vtrí: Ở hai bên góc mép, chỗ da trắng đỏ. (H.125)
Cách châm: Châm chếch, sâu 0,5 – 1 thốn.
Chtr: Liệt mặt, đau thần kinh tam thoa, trẻ em co giật, bí đại tiện căng bàng quang.
231. Đa hp
Vtrí: Chính giữa xương hàm dưới, ở phía trước cằm, chỗ lồi cao nhất. (H.125)
Cách châm: Châm chếch, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
Chtr: Hàm dưới đau, liệt mặt.
232. Ni Nghinh hương
Vtrí: Trong lỗ mũi, ở niêm mạc mũi, chỗ chính giữa vòm cách mũi. (H.126)
Cách châm: Chích ra máu.
Chtr: Viêm kết mạc, viêm họng, say nắng.
233. T tuyn.
Vtrí: Chính giữa mặt lưỡi. (H.127)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 thốn. Có thể cứu cách gừng.
Chtr: Cơ lưỡi tê bại, hen, tiêu khát.
234. Hi tuyn
Vtrí: Giữa dây chằng dưới lưỡi. (H.128)
Cách châm: Chích ra máu.
Chtr: Co thắt cơ hoành, tiêu khát, viêm lưỡi.
235. Kim tân - Ngc dch
Vtrí: Ở tĩnh mạch hai bên dây chằng dưới lưỡi, cong lưỡi mà lấy, bên trái là huyệt Kim tân, bên phải là huyệt Ngọc dịch. (H.128)
Cách châm: Chích ra máu.
Chtr: Loét vòm miệng, viêm lưỡi, viêm amiđan, viêm đường ruột cấp tính, tiêu khát.

Kỳ Huyệt - Kinh Ngoại Kỳ Huyệt
Hình 126 - Hình 127 - Hình 128
236. Thit tr
Vtrí: Ở chỗ gốc lưỡi, chỗ hình chữ thập với gân chính giữa dưới lưỡi. (H.128)
Cách châm: Chích ra máu.
Chtr: Lưỡi nặng, tiêu khát.
237. Châu đnh
Vtrí: Đầu nhọn bình tai. (H.129)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 thốn.
Chtr: Đau răng, bệnh tai.
238. Nhĩ tiêm
Vtrí: Gập loa tai, chỗ cao nhất trên vành loa tai. (H.129)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,1 thốn hoặc chích ra máu.
Chtr: Viêm kết mạc, sốt cao, giác mạc có màng.

Kỳ Huyệt - Kinh Ngoại Kỳ Huyệt
Hình 129 - Hình 130
239. Á huyt
Vtrí: Phía trước cổ có 2 huyệt. Ở giữa huyệt Nhân nghinh và huyệt Thy đt ra ngoài và xuống 0,2 thốn. Ở sau gáy có 2, giữa Phong trì lên 0,4 thốn. (H.129)
Cách châm: Trước cổ, tránh động mạch, châm đứng kim, sâu 1 thốn; sau cổ, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Câm, các bệnh thanh đới.
240. Lc cnh
Vtrí: Trên cơ ức đòn chũm, ở chỗ cách 1/3 trên. (H.129)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Sái cổ.
241. Phong nham
Vtrí: Ở giữa đường nối bờ dưới dái tai và huyệt Á môn, tiến về phía trước 0,5 thốn. (H.129)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5-2 thốn.
Chtr: Bệnh tinh thần, suy nhược thần kinh, hysteri, đau đầu, di chứng não.
242. 3 ch tĩnh mch sau tai
Vtrí: Ở trên 3 nhánh tĩnh mạch chỗ sau tai. (H.130)
Cách châm: Chích ra máu.
Chtr: Viêm kết mạc, cao huyết áp, bệnh ngoài da.
243. Ngoi Kim tân Ngc dch
Vtrí: Ở trên sụn hầu lên 1 thốn, sang ngang mỗi bên 0,3 thốn,ngửa đầu lấy huyệt. (bên trái là Ngoi Kim tân, bên phải là Ngoi Ngc dch. (H.131)
Cách châm: Châm chếch kim nhằm về hướng lưỡi, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Trúng gió, mất tiếng, cơ lưỡi tê bại, viêm vòm miệng.

Kỳ Huyệt - Kinh Ngoại Kỳ Huyệt
Hình 131
244. Hng âm
Vtrí: Đỉnh sụn móng sang ngang mỗi bên 0,5 thốn. (H.131)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn.
Chtr: Viêm họng cấp tính, mạn tính, bệnh ở thanh đới.
245. Bàng Liêm tuyn
Vtrí: Huyệt Liêm tuyn sang ngang mỗi bên 0,5 thốn. (H.131)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Bệnh ở thanh đới, lưỡi sưng to.
246. Đi môn
Vtrí: Mô cao lồi xương chẩm lên 1 thốn (sau huyệt Cưng gian 0,5 thốn). (H.132)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Trúng gió liệt nửa người.
247. Tân thc
Vtrí: Mỏm gai dốt cổ 3 (C3) sang ngang 1,5 thốn. (H.132)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Đau hầu họng, cứng gáy, đau sau đầu.
248. Bách lao
Vtrí: Ở huyệt Đi chùy lên 2 thốn rồi sang ngang mỗi bên hơn 1 thốn. (H.132)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Ho, sái cổ, lao hạch cổ.
249. Sùng ct
Vtrí: Dưới mổm gai đốt cổ 6. (H.132)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Cảm mạo, sốt rét, cứng gáy, viêm phế quản, động kinh.
250. n đưng
Vtrí: Ở giữa hai đầu lông mày. (H.125)
Cách châm: Châm dưới da chếch xuống 0,5-1 thốn, hoặc châm thấu huyệt Tán trúc, huyệt
Tình minh.

Kỳ Huyệt - Kinh Ngoại Kỳ Huyệt
Hình 132
Chtr: Đau đầu, chóng mặt, viêm mũi, cảm mạo, cao huyết áp, mất ngủ, trẻ em co giật.
Tác dng phi hp: Với Hp cc, Nghinh hương, trị viêm mũi; với Thái dương, Phong trì, trị đau đầu; với Khúc trì, Phong long trị cao huyết áp; với Thn môn, Tam âm giao, trị mất ngủ.
251. Thái dương
Vtrí: Ở giữa đuôi lông mày và đuôi mắt lùi về sau khoảng 1 thốn có chỗ lõm. (H.129)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5-1 thốn hoặc châm chếch về hướng Sut cc sâu 1-2 thốn, hoặc châm chếch về hướng Giáp xa sâu 3 thốn, hoặc có thể chích nặn máu. Không cứu.
Chtr: Đau đầu, đau bên đầu, cảm mạo, liệt mặt, đau thần kinh tam thoa, bệnh mắt, mắt sưng đỏ, da mắt sinh châu (sưng hạt mạch), mắt có màng.
Tác dng phi hp: Với n đưng, Hp cc trị cảm mạo đau đầu; với Nhĩ tiêm chích nặn máu trị viêm kết mạc cấp tính; với Tán trúc nặn máu, trị viêm mí mắt; với phong trị đau răng.
252. Ngư yêu
Vtrí: Ở chính giữa lông mày, khi nhìn thẳng từ đồng tử mắt thẳng lên. (H.125)
Cách châm: Châm ngang kim về phía Tán trúc Ty trúc không tiến kim 0,5-1 thốn. Không cứu.
Chtr: Cận thị, viêm kết mạc cấp tính, cơ mắt tê bại, thần kinh mặt tê bại, thần kinh trên hốc mắt đau.
Tác dng phi hp: Với Hp cc trị cận thị; với Tán trúc, T đc, Ni quan, trị đau thần kinh trên hốc mắt; với Đng t liêu, Tán trúc, Tình minh, trị đục nhân mắt.
253. Cu hu
Vtrí: Khi mắt nhìn thẳng huyệt ở chỗ cách ¼ ngoài và ¾ trong của bờ dưới hốc mắt. (H.125)
Cách châm: Châm đứng kim, ra lệnh cho người bệnh nhìn ngước lên rồi cố định nhãn cầu lại, mũi kim hơi hướng vào đáy mắt, châm sâu 1,5-2 thốn. Khi rút kim cần ấn day 1-2 phút, đề phòng xuất huyết. Không châm quá sâu.
Chtr: Cận thị, viêm thần kinh thị giác, teo thần kinh thị giác, biến dạng sắc tố võng mạc, đục thủy tinh thể, mắt lé vào trong.
Tác dng phi hp: Với Kin minh 1, Phong trì, Khúc trì, Hp cc, Thái xung, trị thanh quang nhỡn; với Tình minh, Dưng lão, Quang minh, Phong trì, trị viêm thần kinh thị; với Thn môn trị bệnh thần kinh chức năng làm mờ mắt; với Tình minh, minh, Thái dương, Hp cc, Can du, trị giác mạc có màng che, viêm củng mạc bờ mi.
254. T thông (T xuyên, Thưng Nghinh hương)
Vtrí: Giữa chỗ lõm dưới xương cánh mũi, đầu trên cùng của rãnh mũi, má. (H.125)
Cách châm: Châm ngang kim mũi kim hướng lên và vào phía trong 0,5-0,8 thốn.
Chtr: Viêm mũi dị ứng, viêm mũi do giãn mạch, viêm mũi xo thắt, mũi có thịt thừa (polip), viêm xoang hàm.
Tác dng phi hp: Với Thưng tinh, n đưng, Hp cc trị viêm mũi mạn tính; với Tán trúc, Lit khuyết, trị viêm xoang hàm.
255. Bin đào (Đông phong, Bin đào th)
Vtrí: Ở bờ dưới góc hàm dưới, phía trước động mạch cảnh. (H.129)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Viêm amiđan, viêm hầu họng.
Tác dng phi hp: Với Hp cc trị amiđan; với Thiên tr, Thiếu thương, trị viêm hầu họng.
256. Giáp Tha tương (H Đa thương, Hài liêu)
Vtrí: Huyệt Tha tương sang ngang mỗi bên 1 thốn, thẳng huyệt Đa thương xuống, chỗ lõm xương hàm dưới. (H.125)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,2-0,5 thốn, châm chếch xuống và vào sâu 0,5 thốn.
Chtr: Đau thần kinh tam thoa, thần kinh mặt tê bại và co rút.
Tác dng phi hp: Với Tán trúc, T bch trị co thắt nửa mặt; với H quan, Hp cc trị đau thần kinh tam thoa.
257. Thưng liêm tuyn
Vtrí: Chính giữa hàm dưới xuống cách 1 thốn, chỗ lõm giữa xương móng và bờ hàm dưới. (H.131)
Cách châm: Châm chếch kim hướng về phía góc lưỡi, châm chéo, sâu 1-1,5 thốn hoặc lui về phía dưới da lại hướng sang hai bên trái phải châm chếch kim, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Tiếng nói không rõ, câm, chảy dãi, viêm vòm miệng, viêm họng cấp mạn tính.
Tác dng phi hp: Với Tha tương, Đa thương, trị chảy dãi; với Á môn, Hp cc, trị tiếng nói không rõ; với Tăng âm, Á môn, trị di chứng sau viêm não, mất tiếng; với Bàng Liêm tuyn, Hp cc, trị thần kinh chức năng gây ra mất tiếng.
258. minh
Vtrí: Sau huyệt phong 1 thốn. (H.129)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Cận thị, viễn thị, mù về đem, teo thần kinh thị giác, đục nhân mắt, tai ù, choáng tiền đình, quai bị, đau đầu, mất ngủ, bệnh tinh thần.
Tác dng phi hp: Với n đưng, Ni quan, Tam âm giao, trị mất ngủ; với Tình minh, Cầu hu trị đục nhân mắt thể nhẹ thời kỳ đầu; với Phong trì, Thưng Tình minh, Cu hu, trị teo thần kinh thị giác; với T đc, Phong trì, Á môn, Ni quan, Thái xung, trị choáng váng do tai trong.
259. Cnh lý
Vtrí: Ở bên trên xương đòn, điểm nối 1/3 trong, và 2/3 ngoài từ đó lên 1 thốn, chỗ bờ sau nhánh đòn của cơ ức đòn chũm. (H.133)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5-0,8 thốn. Dưới là đỉnh phổi, cấm châm sâu.
Chtr: Cánh tay tê dại, chi trên bại liệt.
Tác dng phi hp: Với Khúc trì, Dương khê, trị thần kinh quay tê bại; với Tý trung, Ni quan, trị thần kinh giữa tê bại; với Tiu hi, Chi chính, trị thần kinh trụ tê bại.
B. Huyt vùng ngc - bng
260. Xích huyt
Vtrí: Ở huyệt Toàn cơ sang ngang mỗi bên 1 thốn. (H.133)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1thốn.
Chtr: Ho, hen, đau thần kinh liên sườn.
261. Đàm suyn
Vtrí: Ở huyệt Ưng song ra 1,8 thốn. (H.133)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Hen, viêm phế quản mạn tính.
262. Long hàm
Vtrí: Ở Cưu vĩ thẳng lên 1,5 thốn. (H.133)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Đau ngực, đau dạ dày.
263. Tân lc đu
Vtrí: Ở hai bên xương ức, khe sườn 1-2 mỗi bên có một huyệt; khe sườn 2-3 mỗi bên có một huyệt. (H.133)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3-7 mồi.
Chtr: Đau thần kinh liên sườn, viêm phế quản, hen, viêm sụn sườn.
264. Ách nghch
Vtrí: Thẳng đầu vú xuống khe sườn 7-8. (H.133)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3-7 mồi, hơ 5-15 phút.
Chtr: Co thắt cơ hoành.
265. Tiu nhi kê hung
Vtrí: Khe liên sườn 2-3; 3-4; 4-5; từ Nhâm mch sang ngang mỗi bên 2,5 thốn, cộng 2 bên là 6 huyệt. (H.133)
Cách châm: Cứu 3 mồi.
Chtr: Trẻ em giô ngực (lồng ngực gà).
266. T nghi - Hu nghi
Vtrí: Huyệt Nhũ căn bên phải, bên trái ra ngoài 1 thốn. (H.133)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3 mồi.
Chtr: Viêm tuyến vú, đau thần kinh liên sườn, viêm hung mạc, viêm màng trong tim.

Kỳ Huyệt - Kinh Ngoại Kỳ Huyệt
Hình 133
267. Mai hoa
Vtrí: Ở huyệt Trung qun và 4 điểm trên dưới của hai huyệt Âm đô, từ Âm đô lên 0,5 thốn và xuống 0,5 thốn. Cộng là 5 điểm. (H.133)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Tiêu hóa kém, viêm dạ dày, loét tá tràng.
268. Thc thương
Vtrí: Ở huyệt Trung qun sang ngang mỗi bên 3 thốn. (H.133)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Đau dạ dày, sa dạ dày, loét tá tràng.
269. Thc quan
Vtrí: Ở huyệt Kiến lý sang ngang mỗi bên 1 thốn. (H.133)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Tiêu hóa kém, viêm dạ dày, viêm ruột.
270. Tê t biên (Hn xá, Tê trung t biên)
Vtrí: Từ giữa rốn ra cách trên, dưới, phải, trái đều 1 thốn. (huyệt 2 bên rốn gọi là Hn xá). (H.133)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn. Cứu 3-7 mồi. Có thể bầu hút (bầu giác).
Chtr: Viêm ruột cấp mạn tính, co thắt dạ dày, phù thũng, tiêu hóa kém.
271. Cu tam giác
Vtrí: Lấy dây mềm đo chiều dài đường cong miệng, làm cạnh tam giác đều, đặt đỉnh trên của tam giác lên giữa rốn, 2 đỉnh kia phía dưới cân nhau là huyệt. (H.133)
Cách châm: Cứu 5-7 mồi.
Chtr: Viêm ruột mạn tính, dạ dày co thắt, đau vùng bụng, sán khí (hoặc thoát vị hạ nang, hố bẹn).
272. Khí trung
Vtrí: Huyệt Khí hải sang ngang mỗi bên 1,5 thốn. (H.133)
Cách châm: Châm đứng kim 1-1,5 thốn.
Chtr: Ruột co thắt, bụng trướng, viêm ruột, thiếu máu.
273. Ngoi t mãn
Vtrí: Ở huyệt T mãn ra phía ngoài 1 thốn. (H.133)
Cách châm: Cứu (không châm).
Chtr: Kinh nguyệt không đều.
274. Tuyt nhâm
Vtrí: Ở huyệt Thch môn xuống 0,3 thốn. (H.133)
Cách châm: Cứu.
Chtr: Phụ nữ không muốn chửa đẻ nữa, trẻ em ỉa chảy.
275. Di tinh
Vtrí: Ở huyệt Quan nguyên sang ngang mỗi bên 1 thốn. (H.133)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Di tinh, xuất tinh sớm, liệt dương, ngứa hạ bộ, đàn bà lãnh cảm.
276. Bào môn, T h
Vtrí: Tức là huyệt Thy đo, từ huyệt Quan nguyên sang ngang mỗi bên 2 thốn, bên trái là
Bào môn, bên phải là tử hộ. (H.53)
Cách châm: Châm đứng kim 1-1,5 thốn.
Chtr: Kinh nguyệt quá nhiều, đàn bà muộn con, khí hư sau đẻ.
277. Khí môn
Vtrí: Ở huyệt Quan nguyên sang ngang mỗi bên 3 thốn. (H.133)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Đau co thắt bụng dưới, xuất huyết do liệt dạ con.
278. Trưng di
Vtrí: Trung cc sang ngang mỗi bên 2,5 thốn. (H.133)
Cách châm: Châm đứng kim 1-1,5 thốn.
Chtr: Đau dương vật, viêm tinh hoàn, viêm phần phụ, kinh nguyệt không đều.
279. Đình đu
Vtrí: Ở dưới huyệt Đi hách 0,5 thốn. (H.133)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Sa dạ con.
280. Long môn
Vtrí: Ở chính giữa bờ dưới xương mu. (H.133)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Băng lậu huyết, đái dầm, vô sinh.
281. Duy bào
Vtrí: Ở chỗ lõm phía trong và dưới mào chậu trước, ngang với huyệt Quan nguyên. (H.133)
Cách châm: Châm chếch ven theo dây chằng rãnh háng tiến 2-3 thốn.
Chtr: Sa dạ con, tăng nhu động ruột, đau co thắt bụng dưới.
Tác dng phi hp: Với Khí hi, Trung cc, Túc tam lý, Tam âm giao, trị sa dạ con; với Thiên khu, Túc tam lý, trị tăng nhu động ruột.
282. T cung
Vtrí: Giữa rốn xuống 4 thốn là huyệt Trung cc, từ đó sang ngang mỗi bên 3 thốn là huyệt. (H.133)
Cách châm: Châm đứng kim hoặc châm dưới da về phía khớp giữa xương mu, tiến kim 1,5-2,5 thốn.
Chtr: Sa dạ con, kinh nguyệt không đều, đau bụng hành kinh, viêm hố chậu, đàn bà muộn con, viêm cầu thận, viêm bàng quang, viêm tinh hoàn, viêm ruột thừa.
Tác dng phi hp: Với Duy bào, Túc tam lý, trị sa dạ con; với Quan nguyên, Huyết hi,
Âm lăng tuyn, trị viêm hố chậu mạn tính; với Trung cc, Âm lăng tuyn, trị khí hư quá nhiều.
283. Kinh trung
Vtrí: Huyệt Khí hi sang ngang mỗi bên 3 thốn. (H.133)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Viêm ruột, kinh nguyệt không đều, căng bàng quang.
C. Huyt vùng lưng
284. Nh chùy h (Vô danh huyt, Tâm thư 1)
Vtrí: Ở phía dưới mỏm gai đốt sống lưng 2 (D2). (H.134)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1,5 thốn.
Chtr: Bệnh tinh thần, động kinh, sốt rét.
285. C khuyết du (Tâm thư 2)
Vtrí: Ở phía dưới mỏm gai đốt sống lưng 4 (D4). (H.134)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Viêm phế quản, hen, bệnh tim, suy nhược thần kinh, bệnh dạ dày.
286. Bách chng phong
Vtrí: Ở huyệt Đi chùy sang ngang mỗi bên 2, 3 thốn. (H.134)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Trúng gió, dị ứng mẩn ngứa, đau bả vai lưng trên.
287. Lc hoa – Bát hoa
Vtrí: Ở vùng lưng trên, lấy chiều dài từ đầu ngoài xương đòn của người bệnh vào đến đường giữa, chia làm 8 thốn. Lấy hai thốn ấy làm 1 cạnh của hình tam giác, dùng mảnh giấy hoặc cọng rơm bẻ thành hình tam giác, đặt Tam giác có đỉnh là Đại chùy, 2 đáy cân hai bên là huyệt, lại để đỉnh hình tam giác ở giữa đáy kể trên, lấy hai góc dưới hàm làm huyệt cứ như thế làm lại 3 lần là Lục hoa; 4 lần là Bát hoa. (H.134)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn. Bệnh mạn tính có thể cứu.
Chtr: Viêm phế quản, hen, lao phổi, thiếu máu, bệnh mạn tính gây suy nhược toàn thân.
288. Nn môn
Vtrí: Ở huyệt Tâm du hơi lên trên một ít. (H.134)
Cách châm: Cứu.
Chtr: Viêm phế quản, hen, lao phổi, bệnh mạn tính gây suy nhược toàn thân.
289. Khí suyn
Vtrí: Ở mỏm gai đốt sống lưng 7 (D7) sang ngang 2 thốn. (H.134)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Viêm phế quản, hen, viêm hung mạc.
290. Ngân khu
Vtrí: Phía dưới góc dưới xương bả vai. (H.134)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Đau thần kinh liên sườn, tổn thương phần mềm cơ vai.
291. T hoa
Vtrí: Là bốn huyệt, 2 Cách du, 2 Đm du. (H.134)
Cách châm: Cứu 10-15 phút.
Chtr: Viêm phế quản, hen, tràn khí màng phổi, lao phổi.
Tác dng phi hp: Với Cao hoang, Phế du, trị lao phổi; với Cưu vĩ, Phế du, Trung cc, trị lao phổi; sách xưa hay kết hợp với Nn môn gọi là Tứ hoa Nan môn.
292. Bát chùy h
Vtrí: Dưới mỏm gai đốt sống lưng 8 (D8). (H.134)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Sốt rét, đau thần kinh liên sườn, đái đường, viêm gan.
293. Ty du (V qun h du, Bát du)
Vtrí: Mỏm gai đốt sống lưng thứ 8 sang ngang mỗi bên 1,5 thốn. (H.134)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Đái đường, bệnh dạ dày, đau dây thần kinh liên sườn.

Kỳ Huyệt - Kinh Ngoại Kỳ Huyệt
Hình 134
294. Khu biên
Vtrí: Ở mỏm gai đốt sống 10 sang ngang mỗi bên 1 thốn. (H.134)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Bệnh dạ dày, bệnh gan mật.
295. Trc dc
Vtrí: Ở mỏm gai đốt sống 10 sang ngang mỗi bên 2,5 thốn. (H.134)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Ăn uống không biết ngon, bệnh gan, mật, bệnh thần kinh chức năng.
296. Điên bnh
Vtrí: Nối huyệt Đi chùy đến đầu chót xương cụt (S5), huyệt nằm giữa 2 điểm nối này, tương đương khoảng mỏm gai đốt sống lưng thứ 11. Có thuyết nói huyệt ở trên gai đốt sống lưng thứ 9. (H.134)
Cách châm: Cứu.
Chtr: Bệnh động kinh.
297. Tiếp ct (Tiếp tích)
Vtrí: Ở dưới mỏm gai đốt sống lưng thứ 12 (D12). (H.134)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Đau dạ dày, viêm ruột, đau thắt lưng, động kinh, điên.
298. Bĩ căn
Vtrí: Ở mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 1 (L1) sang ngang mỗi bên 3,5 thốn. (H.134)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn. Bệnh lâu ngày thì cứu.
Chtr: Gan, lá lách sưng to, viêm dạ dày, viêm ruột, sa thận.
299. Huyết su
Vtrí: Ở trên mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 2 (đốt sống thứ 14). (H.134)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Tất cả các loại bệnh xuất huyết.
300. Trưng phong
Vtrí: Ở mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 2 sang ngang mỗi bên 1 thốn. (H.134)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Bệnh đường ruột, đái dầm, di tinh.
301. Huyết ph (Tích t bĩ khi)
Vtrí: Ở mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 2 sang ngang mỗi bên 4 thốn. (H.134)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Bế kinh, viêm buồng trứng, di tinh, gan, lách sưng to.
302. Trúc trưng (Mnh môn)
Vtrí: Ở trên mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 3 (L3), đốt sống thứ 15. (H.134)
Cách châm: Cứu.
Chtr: Viêm ruột, lao ruột, lòi dom, trĩ, di chứng não, di chứng bai liệt trẻ em.
303. H cc du
Vtrí: Ở dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 3 (L3). (H.134)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Đau lưng, viêm bàng quang, chi dưới tê bại.
304. Yêu nghi
Vtrí: Ở mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 4 (đốt sống thứ 16), sang ngang mỗi bên 3 thốn. (H.134)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-2 thốn.
Chtr: Tổn thương phần mềm ở lưng, bệnh phụ khoa.
305. Trung không
Vtrí: Ở mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 5 (đốt sống thứ 17), sang ngang mỗi bên 3,5 thốn. (H.134)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-2 thốn.
Chtr: Tổn thương phần mềm ở lưng.
306. Yêu căn
Vtrí: Ở mỏm gai thứ nhất mảng xương cùng sang ngang mỗi bên 3 thốn. (H.134)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 3 thốn.
Chtr: Bệnh ở khớp cùng chậu, bệnh ở chi dưới.
307. Cưu k
Vtrí: Ở dưới mỏm gai thứ nhất mảng xương cùng. (H.134)
Cách châm: Cứu.
Chtr: Băng lậu huyết, khí hư quá nhiều.
308. Yêu k
Vtrí: Ở dưới mỏm gai thứ 2 mảng xương cùng. (H.134)
Cách châm: Châm chếch lên, sâu 2-2,5 thốn.
Chtr: Động kinh.
309. H chùy
Vtrí: Ở dưới mỏm gai thứ 3 mảng xương cùng. (H.134)
Cách châm: Châm chếch lên, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Kinh nguyệt không đều, viêm hố chậu.
310. Ngc đin
Vtrí: Ở dưới mỏm gai thứ 4 mảng xương cùng. (H.134)
Cách châm: Châm chếch lên, sâu 0,5-1 thốn. Cứu 3-7 mồi
Chtr: Đau xương cùng, co rút bắp chân dưới (cơ phi dương), đẻ khó.
311. Bn huyết linh
Vtrí: Ở dưới huyệt Ngc đin 0,3 thốn. (H.134)
Cách châm: Cứu.
Chtr: Thiếu máu.
312. Hoàn trung
Vtrí: Ở giữa đường nối huyệt Hoàn khiêu và huyệt Yêu du. (H.134)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2-3 thốn.
Chtr: Đau thần kinh tọa, đau lưng, đau đùi.
313. Đn trung
Vtrí: Sau và trên mấu chuyển lớn xương đùi, lấy đoạn từ mấu chuyển lớn đến ụ ngồi làm
cạnh dưới tam giác đều, thì đỉnh trên tam giác là huyệt. (H.134)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2-3 thốn.
Chtr: Đau thần kinh tọa, chi dưới bại liệt một bên.
314. Tích tam huyt
Vtrí: Xác định huyệt Á môn, từ Á môn xuống 1 thốn, từ đó sang ngang mỗi bên 0,5 thốn.
Dưới đốt sống lưng 2 sang ngang mỗi bên 0,5 thốn. Dưới đốt thắt lưng 2 sang ngang mỗi bên 0,5 thốn.
Cách ly huyt khác: Dưới huyệt Á môn 1 thốn. Dưới mỏm gai đốt sống lưng 1. Dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 5, cộng là 3 huyệt
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn. Cứu 3 mồi.
Chtr: Viêm cột sống, viêm màng nhện tủy sống, đau lưng trên, lưng dưới và các bệnh tật về tủy sống.
315. Tích phùng
Vtrí: Hai bên mỏm gai đốt sống, từ đốt sống lưng 1 đến đốt sống (đốt sống thứ 17) thắt lưng 5, cách đều chính giữa 4, 5 thốn. Tất cả 17 đôi là 34 huyệt.
Cách châm: Châm chếch kim 0,3-0,7 thốn. Cấm châm sâu (vì ở trong đó có các nội tạng).
Chtr: Viêm cột sống, viêm tủy sống.
316. Đnh suyn
Vị trí: Ở mỏm gai đốt cổ 7 sang ngang mỗi bên 0,5-1 thốn. (H.134)
Cách châm: Châm hơi chếch kim về cột sống sâu 0,5-1 thốn, cứu 3-5 mồi, hơ 5-10 phút.
Chtr: Ho, viêm phế quản, hen, dị ứng mẩn ngứa, sái cổ.
Tác dng phi hp: Với Thiên đt, Đi chùy, Phong long, trị ho gà; với Phong môn, Phế du, Hp cc, trị viêm phế quản; với Thiên đt, Toàn cơ, Chiên trung, Ni quan, Phong long, trị hen phế quản.
317. Yêu nhn
Vtrí: Dưới mỏm gai đốt thắt lưng 3 (đốt sống 15) sang ngang mỗi bên từ 3-4 thốn, có chỗ lõm là huyệt. (H.134)
Cách châm: Châm đứng kim hoặc ngang kim sâu 1,5-2,5 thốn. Cứu 5-7 mồi, hơ 5-15 phút.
Chtr: Tổn thương tổ chức phần mềm vùng thắt lưng, sa thận, viêm tinh hoàn, bệnh phụ khoa.
Tác dng phi hp: Với Thn du, y trung trị đau thắt lưng; với T tích, Thn tích, trị sa thận.
318. Thp tht chùy h
Vtrí: Ở chỗ dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 5 (L5) (đốt sống 17). (H.134)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5-2 thốn. Cứu 3-7 mồi, hơ 5-15 phút.
Chtr: Đau thắt lưng và xương cùng, đau thần kinh tọa, xuất huyết tử cung, đau bụng hành kinh, bệnh tật ở hậu môn, di chứng bại liệt ở trẻ em, liệt do chấn thương.
Tác dng phi hp: Với các huyệt Giáp tích vùng thắt lưng, trị chi dưới bại liệt; với Trt biên, Quan nguyên du, trị đau thắt lưng và xương cùng; với Trung cc, Tam âm giao, Thái khê, trị đau bụng hành kinh.
319. Giáp tích (giáp hai bên ct sng)
Hoa Đà giáp tích, Đà tích:
Vtrí: Bắt đầu mỏm gai đốt cổ 1 đến hết thắt lưng 5 thì dứt, cứ mỗi mỏm gai đều sang hai bên từ 0,5-1 thốn là huyệt. Cả hai bên phải trái có 48 huyệt, từ mỏm gai đốt cùng 1 đến đốt cùng 7 lấy Bát liệu thay thế.
Cách châm: Châm đứng kim vào rễ thần kinh thì hơi hướng mũi kim vào trong một chút. Ở đốt cổ và lưng trên châm sâu 1,5 thốn, ở thắt lưng sâu 2,5 thốn, châm chếch kim khi chữa viêm khớp đốt sống, mũi kim lên trên đốt sống chéo về dây chằng khớp, sâu 1-1,5 thốn.
Châm dưới da thấu huyệt (huyệt này qua huyệt kia) thì tiến kim sâu 2-3 thốn. Cứu 3-7 mồi, hơ 5-20 phút.
Chtr:
+ Huyệt Hip tích từ đốt cổ 1-4, trị bệnh ở vùng đầu.
+ Từ đốt cổ 1-7, trị bệnh vùng cổ.
+ Từ cổ 4-lưng, trị bệnh ở chi trên.
+ Từ cổ 3-lưng 9, trị bệnh lồng ngực và nội tạng trong lồng ngực.
+ Từ lưng 5 - thắt lưng 5, trị bệnh nội tạng trong ổ bụng.
+ Từ lưng 11 - đốt cùng 2, trị bệnh tật vùng thắt lưng và xương cùng.
+ Từ thắt lưng 2 - đốt cùng 2, trị bệnh tật ở chi dưới.
+ Từ thắt lưng 1 – lưng cùng 4, trị bệnh các cơ quan trong hố chậu.
Tác dng phi hp: Tuyển chọn huyệt vị có thể căn cứ vào sự phân bổ của kinh mạch, phân bổ rễ thần kinh và tiết đoạn thần kinh, áp thống điểm, huyệt phản ứng ..v.v…
D. Huyt chi trên
320. Thp nh tnh
Vtrí: Là các huyệt: Thiếu thương, Thương dương, Trung xung, Quan xung, Thiếu xung,
Thiếu trạch cả hai bên cộng là 12 huyệt.
Cách châm: Chích nặn máu.
Chtr: Cấp cứu hôn mê, sốt cao co giật (trẻ em, nên xử trí theo Tây y).
321. Thp vương
Vtrí: Chính giữa phía sau gốc móng 10 ngón tay, cách khoảng 0,1 thốn. (H.135)
Cách châm: Chích nặn máu.
Chtr: Say nắng, viêm ruột cấp tính, trẻ em co giật (nên xử trí theo Tây y).
322. Thương bch
Vtrí: Là hai huyệt Thiếu thương n bch. (H.135, H.60)
Cách châm: Dùng dây buộc 2 ngón tay cái và 2 ngón chân cái lại, đặt mồi ngải lớn, trùm cả lên thịt của chỗ hai bên ngón sát nhau, đốt lửa đồng thời cả trên và dưới, mỗi nơi cứu 3 mồi.
Huyệt trên tay gọi là Qu khc, ở chân gọi là Thn su.
Chtr: Bệnh tinh thần, động kinh.
323. Tam thương
Vtrí: Gồm 3 thương
Lão thương: Ở cạnh ngoài gốc móng ngón cái 0,1 thốn (phía giáp ngón trỏ).
Trung thương: Ở chính giữa sau gốc móng ngón cái 1 phân.
Thiếu thương: Là tỉnh huyệt Phế kinh.
Cách châm: Chích nặn máu.
Chtr: Cảm mạo, cúm, viêm amidan, sốt cao, quai bị.
324. Minh nhn
Vtrí: Ở cạnh trụ khớp đốt giữa ngón cái (phía giáp ngón trỏ). (H.135)
Cách châm: Châm nông 0,1-0,2 thốn.
Chtr: Quáng gà, viêm kết mạc, viêm amiđan, bệnh đường ruột ở trẻ em.
325. Đi ct không
Vtrí: Ở mu bàn tay chỗ giữa đỉnh khớp giữa ngón cái. (H.135)
Cách châm: Cứu 1-3 mồi.
Chtr: Bệnh mắt, thổ tả.

Kỳ Huyệt - Kinh Ngoại Kỳ Huyệt
Hình 135
326. Tiu ct không
Vtrí: Ở mu ngón tay út, chỗ nhọn nhất của khớp giữa ngón. (H.135)
Cách châm: Cứu 1-3 mồi.
Chtr: Bệnh mắt, đau họng, đau khớp ngón tay.
327. Trung khôi
Vtrí: Ở mu ngón tay giữa, đỉnh khớp của khớp giữa ngón. (H.135)
Cách châm: Cứu 1-3 mồi.
Chtr: Nôn mửa, nấc, thực quản co thắt, chảy máu mũi.
328. Ngũ h
Vtrí: Ở mu tay, đỉnh khớp bàn ngón của hai ngón trỏ và nhẫn. (H.135)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,2-0,3 thốn, cứu 1-3 mồi.
Chtr: Cổ gáy đau, đau thần kinh tọa, cả 5 ngón đều co.
329. Quyn tiêm
Vtrí: Ở đầu nhọn xương bàn số 3 gặp ngón gĩa nhô cao lên. (H.135)
Cách châm: Cứu hoặc châm.
Chtr: Bệnh mắt và bệnh hầu họng.
330. Trung tuyn
Vị trí: Ở mu cổ tay, chỗ lõm giữa huyệt Dương khê và huyệt Dương trì. (H.135)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3-5 mồi.
Chtr: Viêm phế quản, hen, giác mạc có màng, đau dạ dày, các bệnh ở phần mềm và khớp cổ tay.
331. Thn bình
Vtrí: Ở mu cổ tay, từ lằn ngang lên 1 thốn, từ đó sang ngang cạnh quay là 0,4 thốn. (H.135)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Choáng ngất, tâm lực suy kiệt.
332. H ôn lưu
Vtrí: Ở mu cổ tay, ở nếp lằn cổ tay phía cạnh quay lên 2 thốn. (H.135)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn.
Chtr: Đau răng hàm dưới.
333. Xích nhiêu
Vtrí: Ở giữa nếp lằn sâu cổ tay lên 6 thốn. (H.135)
Cách châm: Châm đứng kim, tới dưới da mặt trước.
Chtr: Bệnh tinh thần, chi trên tê bại, bại liệt.
334. Tam trì
Vtrí: Huyệt Khúc trì và trên dưới nó 1 thốn gọi là huyệt Thưng trì và huyệt H trì. (H.135)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn.
Chtr: Viêm xoang hàm, khuỷu cánh tay đau.
335. Tru du
Vtrí: Ở giữa đường nối mỏm khuỷu và ụ lồi phía ngoài của đầu dưới xương cánh tay. (H.135)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 thốn.
Chtr: Đau khớp khuỷu.
336. Tru tiêm
Vtrí: Co khuỷu tay, chỗ lồi cao nhất của mỏm khuỷu. (H.135)
Cách châm: Cứu tới 50 mồi.
Chtr: Lao hạch ở cổ, mụn nhọt.
337. Mu ch tiết hoành văn
Vtrí: Phía lòng bàn tay, ở giữa nếp ngang khớp giữa ngón cái. (H.136)
Cách châm: Cứu.
Chtr: Giác mạc có màng ban, màng mây.
338. Phưng nhn
Vtrí: Ở cạnh quay đầu nếp gấp giữa ngón cái. (H.136)
Cách châm: Châm nông 0,1-0,2 thốn.
Chtr: Quáng gà, cứng khớp ngón cái khó co xuống được.
339. Th trung bình
Vtrí: Ở giữa nếp gấp khớp bàn ngón giữa, phía lòng bàn tay. (H.136)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,2-0,3 thốn.
Chtr: Viêm vòm mồm.
340. Bàng Lao cung
Vtrí: Cạnh huyệt Lao cung khoảng một bề ngang ngón tay về phía cạnh trụ (khe xương bàn 3-4). (H.136)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn.
Chtr: Viêm amiđan, ngón tay tê dại, đau răng.
341. Ni dương trì
Vtrí: Ở giữa nếp cổ tay, phía lòng bàn tay xuống 1 thốn. (H.136)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn.
Chtr: Sưng khớp ở ngón tay, bàn tay (Hạc chưởng phong), viêm vòm miệng, trẻ em co giật.
342. Tiu thiên tâm
Vtrí: Ở giữa nếp gấp cổ tay xuống 1,5 thốn. (H.136)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn.
Chtr: Thấp tim, tim hồi hộp.
343. Bn môn
Vtrí: Phía trong huyệt Ngư tế 1 thốn. (H.136)

Kỳ Huyệt - Kinh Ngoại Kỳ Huyệt
Hình 136
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn
Chtr: Hen, viêm amidan
344. Th kim môn
Vtrí: Giữa nếp gấp cổ tay lên 3 - 4 thốn. (H.136)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 - 1,5 thốn.
Chtr: lao hạch ở cổ (tràng nhạc).
345. Đinh du
Vtrí: Ở nếp gấp cổ tay phía xương trụ lên 4 thốn (H.136)
Cách châm: Cứu
Chtr: Mụn nhọt.
346. Nh bch
Vtrí: Ở giữa nếp gấp cổ tay lên 4 thốn; 1 ở giữa hai gân; 1 ở cạnh ngoài gân gấp dài (phía xương quay). (H.136)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 - 0,5 thốn.
Chtr: Trĩ, lòi dom, thần kinh cánh tay đau.
347. Trch h
Vtrí: Ở dưới huyệt Xích trch 2 thốn.(H.136)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 - 1,5 thốn.
Chtr: Đau răng, cánh tay đau, trĩ.
348. Trch tin
Vtrí: Ở huyệt Xích trch xuống 1 thốn hơi lệch vào phía trong, thẳng xuống ngón tay giữa. (H.136)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 - 1,5 thốn.
Chtr: Sưng tuyến giáp, cánh tay tê bại.
349. D linh
Vtrí: Ở đầu chót phía trước nếp gấp nách lên 0,5 thốn. (H.136)
Cách châm: Châm đứng kim sâu 2 - 3 thốn
Chtr: Bệnh tinh thần, vai và cánh tay đau
350. Thiên linh:
Vtrí: Ở đầu chót phía trước nếp lằn hố nách lên 1 thốn, từ đó vào phía trong 0,5 thốn. (H.136).
Cách châm: Mũi kim hơi chếch vào hoặc ra 2 - 3 thốn.
Chtr: Bệnh tinh thần, vai và cánh ta.
351. Kiên ni lăng (Kiên tin)
Vtrí: Xuôi cánh tay, ở điểm giữa đường nối đầu nếp gấp nách trước vai và huyệt Kiên ngung. (H.136).
Cách châm: Châm đứng kim, hướng về phía sau vai, sâu 1 -1,5 thốn. Cứu 3-7 mồi, hơ 5-20 phút.
Chtr: Giống như huyệt Kiên ngung, trúng gió liệt nửa người, cao huyết áp, đau khớp vai, viêm quanh khớp vai, chứng nhiều mồ hôi; phong nhiệt ẩn chẩn (ngứa gãi), bướu cổ. Khi chữa viêm bao gân đầu cơ của cơ nhị đầu, có thể châm thấu hướng xuống sâu từ 2-3 thốn.
Tác dng phi hp: Với Kiên ngung, Kiên liêu, A th huyt trị đau khớp vai, viêm quanh khớp vai.
352. Tý trung (Tr than 3)
Vtrí: Chính giữa đường nối nếp gấp cổ tay và nếp gấp khuỷ tay, khe hai xương (xương quay, xương trụ). (H.136)
Cách châm: Châm đứng kim hoặc thấu đến dưới da bên đối phía sau.
Chtr: Chi trên liệt 1 bên, co giật, đau thần kinh cẳng tay, bệnh thần kinh chức năng.
Tác dng phi hp: Với Khúc tri, Hp cc, trị chi trên liệt một bên và đau thần kinh cẳng tay.
353. Bát tà
Vtrí: Hơi nắm bàn tay, ở khe nối đầu xương nhỏ xương bàn tay, trên mu bàn tay cạnh các khớp xương bàn ngón, cả hai bên cộng là 8 huyệt. (H.135)
Khi sdng đơn huyt có: Khe ngón cái và ngón trỏ tên là Đi đô; khe ngón trỏ và ngón giữa là Thưng đô; khe ngón giữa và ngón nhẫn là Trung đô; khe ngón nhẫn và ngón út là H đô.
Cách châm: Châm đứng kim theo khe xương hướng lên sâu chứng 1 thốn.
Chtr: Bệnh tật ở khớp đốt ngón tay, ngón tay phát tê, đau đầu, đau gáy, đau răng, đau họng, rắn cắn (chỉ tham khảo khi cần).
Tác dụng phối hợp: Với Ngoi quan trị ngón tay tê.
354.Thưng Bát tà:
Vtrí: Để úp bàn tay, lấy chỗ lõm ở khe xương phía sau khớp bàn, ngón trên mu bàn tay, từ khe ngón 1-2 đến khe 4-5. (H.135)
Khi sdng đơn đc có: Khe ngón 1-2 tên là huyệt Hp cc; khe ngón 2-3 tên Ngoi lao cung 1 (Lc chm); khe ngón 3-4 tên là Ngoi Lao cung 2; khe ngón 4-5 tên là Trung ch.
Cách châm: Châm đứng kim, sâu từ 0,3-0,5 thốn.
Chtr: Như Bát tà.
Tác dng phi hp: Với Khúc trì, Ngoi quan trị các khớp ở ngón tay sưng đau.
355. Lc chm (Hng cưng)
Vtrí: Khe xương bàn 2-3 trên mu bàn tay, sau khớp ngón bàn 0,5 thốn. (H.135)
Cách châm: Châm đứng hoặc chếch kim, sâu 0,5-1 thốn.
Chtr: Sái cổ, đau một bên đầu, đau dạ dày, đau họng, đau vai và cánh tay.
Tác dng phi hp: Với Tân thc trị đầu, gáy cứng đau.
356.T phùng:
Vtrí: Điểm chính giữa nếp gấp đốt 1-2 trên mặt sờ các ngón tay 2,3,4,5. (H. 136)
Các châm: Dùng kim 3 cạnh chích nặn máu hoặc nước vàng dẻo.
Chtr: Ho gà, trẻ em tiêu hoá kém, cam tích, viêm khớp ngón tay, bệnh giun đũa.
Tác dng phi hp: Với Ni quan, Hp cc trị ho gà; với Túc tam lý trị trẻ em tiêu hoá kém.
357. Thp tuyên:
Vtrí: Ở đầu nhọn 10 ngón tay, chỗ cách móng chứng 0,1 thốn. (H.136)
Cách châm: Châm nông nặn máu.
Chtr: Ngất xỉu, hôn mê, sốt cao, say nắng, động kinh, bệnh thần kinh chức năng, trẻ em co giật, đầu ngón tay tê.
Tác dng phi hp: Với Đi chu, Nhĩ tiêm trị sốt cao hoặc say nắng.
Đ. Huyt chi dưi
358. Khí đoan
Vtrí: Ở 10 đầu ngón chân, cách móng 0,1 thốn (H. 137)
Cách châm: Chích hoặc châm đứng kim, sâu 0,1 - 0,2 thốn. Cứu 3 mồi.
Chtr: Trúng gió hôn mê, ngón chân tê bại, mu bàn chân sưng đỏ, cước khí.
359. Túc trung bình
Vtrí: Ở huyệt Túc tam lý xuống 1 thốn. (H. 137).
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 - 3 thốn.
Chtr: Bệnh tinh thần, chi dưới bại liệt
360. Tt h
Vtrí: Ở phía dưới xương bánh chè giữa đầu gân bám vào xương bánh chè. (H.137)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 -1,5 thốn. Ôn cứu.
Chtr: Bệnh khớp gối và tổ chức phần mềm xung quanh.
361. Hc đnh:
Vtrí: Giữa chỗ lõm phía trên xương bánh chè. (H.137)
Cách châm: Châm đứng hoặc châm chếch kim, sâu 0,5 - 1 thốn.
Chtr: Bệnh khớp gối và tổ chức phần mềm xung quanh
362. Khoan ct
Vtrí: Từ huyệt Lương khâu sang ngang mỗi bên 1,5 thốn. Cộng là 4 huyệt (ở mỗi chân 2 huyệt). (H.137)
Các châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 - 2 thốn.
Chtr: Viêm khớp gối, chi dưới bại liệt.

Kỳ Huyệt - Kinh Ngoại Kỳ Huyệt
Hình 137
363. Thn h
Vtrí: Ở huyệt Phc th xuống 1 thốn, cạnh ngoài phía trên xương bành chè lên 5 thốn (H.137)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 - 2 thốn
Chtr: Bệnh đái đường, chi dưới bại liệt.
364. Quan th
Vtrí: Ở giữa huyệt B quan và huyệt Phc th. (H.137)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 - 2 thốn
Chtr: Đau dạ dày, viêm ruột, trẻ em di chứng não, bại liệt.
365. Liêu liêu:
Vtrí: Ở cạnh trong đầu gối, chỗ cao nhất của đầu xương đùi. (H>137)
Cách châm: Châm chếch kim, sau 1 - 1,5 thốn
Chtr: Kinh nguyệt không đầu, băng lậu huyết.
366. Đi luân
Vtrí: Phía trên huyệt Liêu liêu, bên trên lồi đầu xương đùi. (H>137)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 - 3 thốn
Chủ trị: Viêm khớp gối, sản nhục nhiệt (sốt cao sau đẻ)
367. Túc minh
Vtrí: Ở trên huyệt Đi luân bề ngang 2 ngón tay (H>137)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 - 3 thốn
Chtr: Viêm khớp gối, sốt cao sau đẻ (nên xử trí theo Tây y)
368. Túc la
Vtrí: Ở trên Đại luân 3 thốn
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 - 3 thốn
Chtr: Kinh nguyệt không đều, sốt cao sau đẻ, đau gối đùi.
369: Lý ni đình
Vtrí: Ở gầm bàn chân, đối vị với Ni đình (ở khe lõm trước khớp bàn ngón 2 - 3). (H.138)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn
Chtr: Ngón chân đau đớn, trẻ em kinh phong, động kinh.
370. Mu ch lý hoàng văn
Vtrí: Ở giữa nếp gấp khớp đốt ngón cái, dưới gầm ngón chân. (H.138)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn
Chtr: Viêm tinh hoàn
371. Tin hu n châu
Vtrí: Ở trước và sau huyệt Dũng tuyn 0,5 thốn
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn
Chtr: Cao huyết áp, lòng bàn chân đau, trẻ em kinh phong

Kỳ Huyệt - Kinh Ngoại Kỳ Huyệt
Hình 138
372. Túc tâm
Vtrí: Ở sau Dũng tuyn lui về phía sau 1 thốn. (H>138)
Cách châm: Châm đứng kim, sau 0,5 - 1 thốn
Chtr: đau đầu, đau gan bàn chân, băng lậu huyết.
373. Tht miên
Vtrí: Dưới gậm bàn chân, chính giữa phần gót chân. (H.138)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn.
Chtr: Mất ngủ, đau gót chân.
374. N tt
Vtrí: Ở sau gót chân, chính giữa xương gót nối với gân gót chân. (H.139)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn.
Chtr: Viêm lợi răng, bệnh tinh thần
375. Tuyn sinh túc
Vtrí: Ở sau gót chân, giữa gân, sát trên xương gót. (H.139)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn.
Chtr: Co thắt thực thực quản, bệnh não, bệnh đau lưng.
376. Ngoi kho tiêm
Vtrí: Chỗ cao nhất mắt cá ngoài (H.139)
Các châm: chích ra máu
Chtr: Đau răng, cước khí, liệt nửa người, đau nhức mình mẩy (thống phong)
377. H côn luân (Ni côn luân)
Vtrí: Dưới huyệt Côn luân 1 thốn. (H.139)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn.
Chtr: Đau phong thấp, đau lưng, bại liệt nửa người.
378. Lăng hu h
Vtrí: Ở huyệt Lăng hu xuống 0,5 thốn. (H.139)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 - 3 thốn.
Chtr: Đau thần kinh toạ, viêm khớp gối, đau thần kinh mác; chi dưới bại liệt.
379.Tt ngoi
Vtrí: Ở đầu chót nếp gấp ngang hố khuỷu, hơi trước huyệt U dương. (H.139)

Kỳ Huyệt - Kinh Ngoại Kỳ Huyệt
Hình 139
Cách châm: châm đứng kim, sâu 1 - 1,5 thốn.
Chtr: Viêm khớp gối, chi dưới lở loét.
380. Thành ct
Vtrí: Cạnh ngoài đầu gối, ở chỗ cao trên ụ xương cạnh ngoài đầu xương đùi. (H.139)
Cách châm: châm nông, nặn máu
Chtr: Đau lưng, viêm khớp gối
381. Âm u: 1,2,3, T liên, Ngũ linh, Linh bo
Vtrí: Các huyệt theo thứ tự sau: (H.139)
Âm uỷ 1: Ở đầu chót ngoài nếp gấp hố khuỷu lên 1 thốn
Âm uỷ 2: Ở đầu chót ngoài nếp gấp hố khuỷu lên 2 thốn
Âm uỷ 3: Ở đầu chót ngoài nếp gấp hố khuỷu lên 3 thốn
Tứ liên: Ở đầu chót ngoài nếp ngang hố khuỷu lên 4 thốn
Ngũ linh: Ở đầu chót ngoài nếp ngang hố khuỷu lên 5 thốn
Linh bảo: Ở đầu chót ngoài nếp gấp hố khuỷu lên 6 thốn
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 - 3 thốn
Chtr: Bệnh tinh thần, bại liệt do hysteri
382. Ni kho tiêm
Vtrí: Ở chỗ cao nhất trên mắt cá trong. (H.140)
Cách châm: Cứu 3 mồi
Chtr: Đau răng, viêm amiđan, cơ cạnh trong bắp chân co rút.
383. Thái âm kiu
Vtrí: Ở chỗ lõm dưới mắt cá chân. (H.140)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn.
Chtr: Kinh nguyệt không đều, công năng tử cung xuất huyết, sa dạ con, vô sinh
384. Tr chuyn cân
Vtrí: Chính giữa bên trên chỗ cao mắt cá trong chân một ít. (H.140)
Cách châm: Cứu
Chtr: Co rút cơ Phi dương (cơ dép), đau lưng, đau khớp.
385. Thiếu dương duy
Vtrí: Sau mắt cá trong lên 1 thốn, giữa huyệt Thái khê Phc lưu nhưng sát xương chày. (H.140)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 - 1 thốn
Chtr: Cước khí, thấp khớp mạn tính ở chi dưới, ghẻ ruồi, chi dưới tê bại.
386. Tha mnh
Vtrí: Huyệt Thái khê lên 3 thốn. (H.140)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 - 1,5 thốn
Chtr: Động kinh, bệnh tâm thần, chi dưới phù thũng.
387. Giai nghi
Vtrí: Thẳng mắt cá trong lên 5 thốn (H.140)
Cách châm: Châm đứng kim, sau 1,5 - 2 thốn
Chtr: Kinh nguyệt không đều, nhièu khí hư, cước khí

Kỳ Huyệt - Kinh Ngoại Kỳ Huyệt
Hình 140 - Hình 141
388. Bách trùng sào:
Vtrí: Huyệt Huyết hi lên 1 thốn. (H.140)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 - 3 thốn.
Chtr: Dị ứng mẩm ngứa, thấp khớp.
389. Tt nhn (Đc t)
Vtrí: Co đầu gối, lấy ở dưới xương bánh chè chỗ lõm cạnh ngoài gân nối và cạnh trong gân nối. (H.139)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 - 2 thốn hoặc châm thấu hai huyệt
Chtr: Đau khớp gối và các bệnh phần mềm quanh khớp gối.
390. Đm nang
Vtrí: Chỗ dưới huyệt Dương lăng tuyn từ 1-2 thốn. (H.139)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 - 2 thốn
Chtr: Bệnh tật ở túi mật, chi dưới tê bại.
Tác dng phi hp: Với nội quan, Khâu khư trị viêm túi mật.
391. Lăng hu
Vtrí: Phía sau đầu trên xương mác, ấn có tê buốt. (H.139)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 - 1 thốn. Cứu 3 - 5 mồi, hơ 5 - 15 phút
Chtr: Đau thần kinh toạ, viêm khớp gối, chi dưới than hoán.
Tác dng phi hp: Với Hoàn khiêu, Kin tt trị đau thần kinh toạ và chi dưới bại liệt.
392. Bát phong
Vtrí: Ở khe nối giữa 5 ngón chân, cả 2 chân là 8 huyệt (trong đó bao gồm cả 3 huyệt: Ni đình, Hành gian, Hip khê). (H.141)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 - 1 thốn. Cứu 3 - 5 mồi, hơ 5 - 10 phút.
Chtr: Đau đầu, đau răng, đau dạ dày, kinh nguyệt không đều, sốt rét, rắn cắn, ngón chân và bàn chân sung đỏ, viêm bì thần kinh.
Tác dng phi hp: Với Lăng hu, Túc tam lý trị chi dưới và ngón chân tê dại.
393. Thưng bát phong.
Vtrí: Ở khe xương bàn chân phía sau khớp bàn ngón, cả hai bên từ khe 1-2 đến 2-3, 3-4, 4-5 là 8 huyệt (trong đó bao gồm cả 3 huyệt: Thái xung, Hãm cc Đa ngũ hi). (H.141)
Cách châm: Châm đứng kim,sâu 0,5 - 1 thốn. Cứu 3 - 5 mồi, hơ 5 - 15 phút.
Chtr: Như Bát phong.
Tác dng phi hp: Với Túc tam lý, Dương lăng tuyn trị mu bàn chân sưng đỏ.
394. Đc âm
Vtrí: Dưới gầm ngón 2 chân, giữa nếp gấp ngang nối 2 đốt của bàn chân phải.(H.138)
Cách châm: Cứu 3 - 5 mồi
Chtr: Tự nhiên đau bụng, đẻ xong sót nhau (có tác dụng làm tự bong chỗ nhau hoặc màng nhau ra, không phải nạo).



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét